Thứ Hai, 3 tháng 10, 2022

Đọc thêm về nguyên lý Âm Dương, Ngũ Hành trong Tử Vi

 


Trong số mệnh con người, cái gọi là bản mệnh cũng chính là ngũ hành, con người có mệnh Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ… Trong các sao Tử Vi cũng phân ra các nhóm sao âm dương theo ngũ hành, trong các vận trình của cuộc đời cũng vậy, đều có âm dương ngũ hành tác động. Chính vì thế, âm dương ngũ hành trong tử vi cũng là một trong những kiến thức quan trọng cần nắm vững.

 

1.      Lý Thuyết chung về Âm Dương Ngũ Hành

 Âm Dương sinh Ngũ Hành, Ngũ Hành sinh Tứ Tượng, Tứ Tượng lại sinh Bát Quái từ đó sinh ra vạn vật. Nguyên tắc Âm Dương ngũ hành chính là cái gốc của vạn vật. Tử vi lý số là môn huyền học cũng không thể xa rời nguyên lý Âm Dương vậy.

 Âm là tĩnh, âm đại diện cho những thứ bất động, cố định. Dương là động, Dương là dịch chuyển, là thay đổi. Âm là đất thì Dương chính là trời. Có Âm thì tất phải có Dương, như vậy mới là hòa hợp, là đủ đầy.

 

Ngũ hành bao gồm: Kim, Mộc, Thủy, Hỏa, Thổ

 Trong đó:

 Kim: là vàng hay các kim loại;

Mộc: là gỗ hay các thảo mộc;

Thủy: là nước hay các chất lỏng;

Hỏa: là lửa hay khí nóng;

Thổ: là đất đá.

 Ngũ hành tượng trưng cho những vật chất cấu thành vũ trụ, mỗi hành lại mang trong mình những tính chất, đặc điểm, phương vị nhất định.

 Mộc: Mùa Xuân, màu xanh, hướng Đông

Hỏa: Màu Hè, màu đỏ, hướng Nam

Kim: Mùa Thu, màu xám, hướng Tây

Thủy: Mùa Đông, màu đen, hướng Bắc

Thổ: Tháng cuối của 4 mùa, màu vàng (hoàng thổ) , ở Trung Tâm.

 Trong Ngũ hành lại tự tương sinh, tương khắc. Bổ sung hoặc triệt tiêu lẫn nhau. Cũng như vạn vật có hỗ trợ nhau, tương trợ lẫn nhau nhưng cũng có hình hại nhau, tác động xấu cho nhau.

 

Ngũ hành Tương Sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ. Thổ sinh Kim.

 

Hiểu một cách nôm na thì: Kim bị nóng chảy biến thành Thủy, Thủy mang đến cho cây cối tốt tươi, vậy là thủy sinh Mộc, Mộc là chất dẫn để cho hỏa phát sáng, lửa cháy được cần phải có củi đốt đó là lẽ đương nhiên để Mộc sinh ra Hỏa. Hỏa thiêu đốt tất cả hóa thành tro, tro chính là thổ. Thổ lại là mẹ của Kim, thổ sinh ra kim, Kim lúc nào cũng được hình thành trong thổ. Đó chính là lý lẽ của ngũ hành tương sinh vậy.

 

Ngũ hành Tương Khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.


  2.      Âm dương Ngũ hành trong Thiên Can – Địa Chi

Sáu mươi hoa giáp (lục thập hoa giáp) chính là vòng tròn 60 năm kết hợp giữa thiên can và địa chi trong đó phân định âm dương ngũ hành rõ ràng.

 Việc phân định âm dương rõ ràng trong bước đầu đã giúp chúng ta có thể dễ dàng nhớ được các khái niệm về Âm Nam, Dương Nam, Âm Nữ, Dương Nữ rất cần thiết trong quá trình An Sao và luận đoán tử vi.

a.       Tính âm dương, ngũ hành trong Thiên Can

+ Tính Âm Dương của các Can

 - Các Can Dương: Giáp, Bính, Mậu, Canh, Nhâm

- Các Can Âm: Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý

Tính chất âm dương: cùng cực thì đẩy nhau, khác cực thì hút nhau. Mức độ “hút” và “đẩy” nhau còn phụ thuộc rất nhiều vào tính chất của các can mang theo ngũ hành. Ví dụ: Giáp Mộc dương, và Ất mộc âm sẽ hút nhau, hỗ trợ cho nhau khiến cho hành mộc vượng hơn. Giáp Mộc dương và Canh dương Kim sẽ khắc nhau.

 

+ Thuộc tính Ngũ hành, phương vị của các Can:

 Giáp - Ất: Hành Mộc, phương Đông

- Bính – Đinh: Hành Hỏa, Phương Nam

Mậu – Kỷ: Hành Thổ, Trung Tâm

Canh – Tân: Hành Kim,  Phương Tây

Nhâm – Quý: Hành Thủy, Phương Bắc

 

+ Phân định Hợp – Phá của Thiên Can:

1.      Giáp Hợp Kỷ, Giáp Phá Mậu, Kỷ phá Quý

2.      Ất Hợp Canh, Ất phá Kỷ, Canh phá Giáp

3.      Bính Hợp Tân, Bính phá Canh, Tân phá Ất

4.      Đinh hợp Nhâm, Đinh phá Tân, Nhâm phá Bính

5.      Mậu hợp Quý, Mậu phá Nhâm, Quý phá Đinh

b.      Tính âm dương ngũ hành trong Địa Chi

Không những Thiên Can mang trong mình đặc tính âm dương ngũ hành mà Địa Chi cũng vậy. Địa chi cũng phân thành âm dương.

+ Tính Âm – Dương của Địa Chi:

- Địa Chi Dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất

- Địa Chi Âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi

+ Thuộc tính ngũ hành của Địa Chi:

-          Dần, Mão: hành Mộc, phương Đông

-          Tỵ, Ngọ: hành Hỏa, Phương Nam

-          Thân, Dậu: hành Kim, Phương Tây

-          Hợi, Tý: hành Thủy, Phương Bắc

-          Thìn, Tuất, Sửu, Mùi: hành Thổ, vị trí Trung Tâm

+ Tam hợp và hành tam hợp của địa chi:

-          Dần, Ngọ, TuấtDần (Mộc) -> Ngọ (Hỏa) -> Tuất (Thổ)

-          Tỵ, Dậu, Sửu:  Tỵ (Hỏa) -> Dậu (Kim) -> Sửu (Thổ)

-          Thân, Tý, ThìnThân (Kim) -> Tý (Thủy) -> Thìn (Thổ)

-          Hợi, Mão, MùiHợi (Thủy) -> Mão (Mộc) -> Mùi (Thổ)

Nhìn trên bảng tam hợp trên ta có thể thấy:

Trong mỗi tam hợp, có chữ đầu, chữ giữa và chữ cuối. Chữ đầu sinh ra cung giữa, cung giữa là cung chính (chính Hành và chính Phương), cung dưới bao giờ cũng là cung Thổ, còn gọi là cung Mộ, vì mọi hành đều trở về Thổ. Vậy:

Tứ sinh: Dần, Thân, Tỵ, Hợi

Tứ tuyệt (chính): Tý, Ngọ, Mão, Dậu

Tứ mộ: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi

Mỗi tam hợp có một hành, đó là hành của cung trong tứ chính. Như vậy:

- Dần, Ngọ, Tuất: hành Hỏa

- Tỵ, Dậu, Sửu: hành Kim

- Thân, Tý, Thìn: hành Thủy

- Hợi, Mão, Mùi: hành Mộc

Trong phép giải đoán, khi xét một cung, phải xét cả 2 cung kia trong tam hợp (gọi là cung tam hợp chiếu) coi cả 3 cung như nhau. Như Mạng đóng ở Tuất, thì phải xét cả 2 cung Dần và Ngọ cũng quan trọng như Tuất.

 + Cung Nhị hợp

- Sửu --> Tý (Tam họp Kim --> Tam hợp Thủy )

- Dậu --> Thìn (Tam họp Kim --> Tam hợp Thủy )

- Tỵ --> Thân (Tam họp Kim --> Tam hợp Thủy )

- Mùi --> Ngọ (Tam họp Mộc --> Tam hợp Hỏa)

- Hợi --> Dần (Tam họp Mộc --> Tam hợp Hỏa )

- Mão --> Tuất (Tam họp Mộc --> Tam hợp Hỏa)

- Vậy nhị hợp chỉ có một chiều; chiều ngược lại không đúng. Thí dụ: Sửu nhị hợp cho Tý, nhưng Tý không nhị hợp cho Sửu. Ta nhận xét thêm là trong một cặp nhị hợp, chiều nhị hợp do từ cung Âm sang cung Dương, vậy là cung Âm sinh xuất, cung Dương sinh nhập.

- Trong phép giải đoán, cung nào bị sinh xuất thì không kể đến nhị hợp. Cung nào được sinh nhập mới được kể đến nhị hợp. Thí dụ: Mạng ở Tuất, Tuất được Mão sinh nhập. Vậy ta xem cả Sao ở Mão.

+ Các cung Nhị xung (cung xung chiếu)

Tý > < Ngọ (Tam họp Thủy > < Tam hợp Hỏa)

Sưu > < Mùi (Tam hợp Kim > < Tam hợp Mộc)

Dần > < Thân (Tam họp Thủy > < Tam hợp Hỏa)

Mão > <Dậu (Tam hợp Kim > < Tam hợp Mộc)

Thìn > < Tuất (Tam họp Thủy > < Tam hợp Hỏa)

Tỵ > < Hợi (Tam hợp Kim > < Tam hợp Mộc)

 Lưu ý:

 Tý > < Ngọ: Tý khắc xuất, Ngọ bị khắc nhập

Sửu  > < Mùi: Sửu khắc xuất, Mùi bị khắc nhập

Dần > < Thân: Thân khắc xuất, Dần bị khắc nhập

Mão > < Dậu: Dậu khắc xuất, Mão khắc nhập

Thìn > < Tuất: Thìn khắc xuất, Tuất bị khắc nhập

Tỵ > < Hợi: Tỵ khắc xuất, Hợi bị khắc nhập

 

   Tóm lại, khi xem cung nào phải ĐỒNG THỜI xem cả cung xung chiếu, 2 cung tam chiếu và cung nhị hợp, tức là phải xem 5 cung cùng một lúc để cân nhắc chung.

    Thông thường người ta xem 5 cung có tầm quan trọng ngang nhau. Nhưng có người tinh vi hơn muốn đánh giá 5 cung đó theo ưu tiên quan trọng khác nhau. Theo quan điểm này thì:

 - Quan trọng nhất là cung chánh (ví dụ là Tuất)

- Quan trọng nhì là cung xung chiếu (Thìn)

- Quan trọng ba là 2 cung tam chiếu (Dần và Ngọ)

- Quan trọng bốn là cung nhị hợp (Mão)

    Sự đánh giá này xét qua cũng hợp lý vì bao giờ sao tọa thủ tại cung chánh cũng nặng cân hơn cả, rồi đến các sao tọa thủ tại cung trực chiếu, rồi đến tam chiếu và sau cùng là nhị hợp.

 Sự đánh giá này phân biệt được ảnh hưởng trực tiếp và các ảnh hưởng gián tiếp ngõ hầu cân nhắc sự nặng nhẹ của biến cố, giúp cho việc luận đoán tinh vi hơn, cụ thể hơn, có thể chính xác hơn, đầy đủ hơn. Trái lại, nếu gọp chung 5 cung lại coi nhưng ngang giữa nhau thì chỉ có được ý niệm chung về biến cố, không suy diễn được chi tiết của biến cố (nguyên nhân, hậu quả, hình thái, tính chất…) khiến cho sự lượng định, thẩm định không rõ ràng. Những nguyên lý âm dương, ngũ hành được ứng dụng rất nhiều và rất quan trọng trong Tử Vi.

Thứ Tư, 7 tháng 9, 2022

Đọc thêm: Quy luật âm dương trong tự nhiên

 


Mọi sự vật hiện tượng trên trái đất đều có tính chất âm dương, và nó cũng được sinh ra từ quy luật âm dương. Con người cũng vậy, vũ trụ tạo ra con người nên con người cũng phải vận hành theo quy luật đó. Mọi thứ đi ngược lại với quy luật vũ trụ thì sẽ tiêu hao và tan biến theo đúng quy trình của nó.

Có rất nhiều quy luật ngầm luôn tồn tại song song với đời sống của con người nhưng chúng ta lại không nghiệm được ra. Và trong âm dương cũng vậy. "ÂM SINH RA DƯƠNG - NẾU ÂM MẠNH HƠN DƯƠNG THÌ TỒN TẠI và hoạch phát - DƯƠNG MẠNH HƠN ÂM THÌ TIÊU VONG và những thứ tồn tại sẽ không bền vững"

Như chúng ta đều biết không có gì toàn âm và cũng không có gì toàn dương, trong âm có dương , trong dương có âm. 

DƯƠNG là thứ nhìn thấy bên ngoài - ÂM là thứ chìm sâu bên trong không hiển lộ ra hình tướng bên ngoài.

🌿Trong một cây chuối phần rễ chùm dưới đất  là âm, phần thân cây lá trên đất là dương. Rễ cây chuối chỉ có một chùm nhỏ và ăn sâu xuống đất chỉ bằng 1/5 thân cây nên cây chuối chỉ sống được một vài năm.

Bởi trong cây chuối đó phần dương lớn hơn phần âm. Tương tự như vậy nếu là cây bồ đề hoặc những cây thân gỗ, phần rễ ăn sâu và bám chắc xuống lòng đất có khi từ 30 đến 100 m, vượt quá cả tán cây và chiều cao của cây. Bởi vậy cây bồ đề có thể tồn tại đến hàng trăm năm. 

🏠 Xây một cái nhà cũng vậy, phần móng nhà thuộc âm, phần nhà và tầng nhà thuốc dương. Nếu một cái móng nông và không chắc chắn thì ta xây một ngôi nhà nhiều tầng lên sẽ không thể chịu được, và ngôi nhà có thể sụp đổ bất cứ lúc nào. 

Bây giờ chúng ta sẽ vận dụng quy luật này vào cuộc sống. Chắc hẳn các bạn đã nghe câu” tam nam bất phú, tứ nữ bất bần”.  Nam là dương , nữ là âm. Nhà nào càng nhiều nữ nhà đó càng yên bình và hạnh phúc, nhà nào càng nhiều nam có nghĩa là dương thịnh thì nhà đó không xảy ra chuyện này thì chuyện kia, nó như một dòng xoáy luẩn quẩn mà không thể tiêu tan được. Các bạn cứ để ý những nhà giàu có họ sinh rất nhiều con gái, nếu họ không giàu có thì cuộc sống rất hạnh phúc và ít tai hoạ🤔

Quy luật này không mang giá trị tuyệt đối nhưng nó lại tác động rất mạnh đến cuộc sống😊

Rồi tiếp theo các bạn cứ thử để ý những nhà quay hướng tây, đặc biệt ở một vị trí cao hơn nền đường ( ví dụ như nhà ở chân đồi chân núi mà quay hướng tây) thì đa phần những gia đình đó luôn xảy ra các vấn đề về sức khỏe bệnh tật, gia đạo bất ổn, con cái lộn xộn, cờ bạc ma tuý rượu chè rất bê tha, nếu ngôi nhà đó không biết cân bằng âm dương còn có thể xảy ra hiện tượng chết trẻ hoặc có người thần kinh. Nhà quay hướng tây đón trọn cái nắng nóng của mặt trời là dương, xây cao hơn mặt bằng chung là dương. Vậy nên các cụ ngày xưa kiêng xây nhà hướng tây, dù cổng có quay hướng tây nhưng chắc chắn ngôi nhà đó sẽ không quay hướng tây. Ở thành phố điều này nhận biết khó khăn hơn nhưng các bạn cứ để ý ở những vùng nông thôn, cùng một tuyến đường, các gia đình quay hướng đông chắc chắn sẽ bình ổn hơn các nhà quay hướng tây. Các bạn cứ nghiệm khu nhà mình mà ra🤫

Ngày xưa chỉ những ngôi mộ mới được đặt ở trên đồi trên núi, hoặc trên các gồ đụn cao. Ngày nay đất chật người đông, nên họ dần quên đi những quy luật đó🤫

Và các bạn cũng để ý những đại gia nào xây nhà giống như lâu đài biệt phủ, có phần nền nhà quá cao hơn rất nhiều so với sân vườn y rằng nhà đó phải gặp hoạ hoặc một sóng gió lớn trong đời ( ví dụ : phạm pháp, vào tù). Ngày xưa các cụ chỉ làm bậc tam cấp hoặc ngũ cấp. Nhưng những ngồi biệt phủ đó từ phần sân lên đến tầng nhà ở có khi lên đến 2,...3m . Móng dương chỉ phù hợp với đình chùa miếu mạo vì Phần móng nhà chúng ta nhìn thấy là dương. Ở trong một ngôi nhà nhiều dương chắc chắn sẽ suy vong.

Rồi bây giờ hãy nhìn sang tình yêu.  Một cô gái có  vẻ bề ngoài xinh đẹp, quyến rũ. Một chàng trai khôi ngô Tuấn tú, phong cách nam tính và được bọc bề ngoài những món đồ xa xỉ. Và rồi họ cảm nắng nhau dưới cái nhìn vẻ bề ngoài là dương. Cái âm là tâm hồn là tính cách và sự hoà hợp. Khi đã thích nhau vì tính dương thì chắc chắn sớm hay muộn cặp đôi đó cũng sẽ tan vỡ. 

Và có bao giờ các bạn thấy những cặp đôi yêu nhau hay chia sẻ hình ảnh, bày tỏ những lời nói yêu thương lên các trang mạng xã hội, muốn thể hiện tình yêu cho cả thế giới biết mà đến được với nhau hạnh phúc không. Tôi nghĩ là không.... sự thể hiện đó là dương. Sự âm thầm yêu thương, hành động lặng thầm mới là âm.

😊Một người béo phì, phát ra một hình tướng to béo mập mạp là dương. Thể lực và tình trạng các cơ quan lục phủ ngũ tạng là âm. Phần dương thịnh chắc chắn phần âm phải suy. Nên những người béo phì thường sẽ có rất nhiều bệnh. 

🤔Ngược lại một người gầy gò ốm yếu nhưng phần âm thể lực họ tốt thì họ sẽ là người sống rất thọ. Nếu ta gặp 1 ngừoi có  ngoại hình xấu, gương mặt không thanh tú tức yếu tố dương của người này kém nhưng giọng nói của họ rất ấm ,rất hiền từ ,ngôn ngữ rất thô mộc thì có nghĩa phần âm của người này rất mạnh . Khi kết giao vs những người như này rất bền ,họ rất nhiệt tình , và vô cùng trung thành ..... ngược lại nếu khuân mặt của người này rất đẹp - nhưng giọng nói lại lanh lảnh - lời từ luyến láy - tông giọng lên xuống thất thường - thì mối quan hệ vs hạng người này không bền - dễ bị phản trác.

💁‍♂️Trong việc chăm sóc nhan sắc ngoại hình - sử dụng quá nhiều mỹ phẩm là dương - bồi bổ bằng thực phẩm làm đẹp từ bên trong kết hợp ngủ nghỉ đúng giờ là âm - nếu dương quá mạnh - làn da cực nhanh bị tàn phá, đến một thời điểm nào đó sẽ trở nên lão hoá nhăn nhúm. nếu âm quá mạnh sẽ duy trì được sự  trẻ trung lâu vô cùng.

 💁‍♂️Trong cảm xúc hàng ngày - niềm vui là dương - bình tâm là âm - nếu 1 người quen vs quá nhiều cuộc vui - quen vs quá nhiều tiếng cười - tức yếu tố dương mạnh hơn âm - người đó khi gặp 1 chuyện nhỏ cũng dễ bị stress nặng nề - cuộc đời đột nhiên u ám - tâm thần bất định - tâm trạng bất an - còn nếu yếu tố âm của người đó mạnh - tức độ bình tâm của người đó lớn - thì cuộc sống có sảy ra sóng to gió lớn gì cũng thản nhiên đương đầu và vượt qua giông tố. 

🌞 Ngày nay khoa học công nghệ phát triển, Tây y được phát triển rộng rãi trên toàn thế giới. tây y chỉ điều trị triệu trứng của bệnh nên hiệu quả rất nhanh nhưng cũng để lại rất nhiều biến trứng nguy hiểm  đó gọi là dương. Đông Y họ điều trị từ gốc bằng những bài thuốc từ thiên nhiên, hoặc các phương pháp vật lý trị liệu, châm cứu bấm huyệt đó gọi là âm. Nên ngày xưa những bệnh liên quan đến lục phủ ngũ tạng là rất ít, điều trị tới đâu là tận gốc tới đó. 

🌝 BỐ THÍ - TỪ THIỆN - LÀM PHÚC LÀ ÂM . ĂN CHƠI - HƯỞNG LẠC - LÀ DƯƠNG - NẾU DƯƠNG MẠNH HƠN ÂM - CUỘC ĐỜI CON NGƯỜI ĐÓ NGÀY CÀNG TÀN LÙI - LÀM GÌ CŨNG THUA - ĐẦU TƯ LÀM ĂN NÀO CŨNG NGÀY CÀNG THUI CHỘT - TIỀN NONG NGÀY CÀNG THUA THA NGÀY CÀNG TÀN LỤI - NHƯNG NẾU ÂM MẠNH HƠN DƯƠNG - THÌ CHẠM VÀO CÁI GÌ CŨNG CHIẾN THẮNG - LÀM CÁI GÌ CŨNG THÀNH CÔNG - NẾU MUỐN CUỘC ĐỜI NGÀY CÀNG TỐT ĐẸP HƠN - HÃY BỔ XUNG PHẦN ÂM CÔNG ĐỨC - TRONG QUY LUẬT TÂM LINH THÀNH CÔNG ĐƯỢC TẠO NÊN BỞI 1 PHẦN RẤT NHỎ DO YẾU TỐ TỰ THÂN - ĐỜI CÓ NHIỀU NGƯỜI RẤT TÀI NĂNG NHƯNG MÃI CỨ LẸT ĐẸT - CÓ NHỮNG NGƯỜI RẤT CỐ GẮNG - RẤT TÂM HUYẾT VỚI CÔNG VIỆC MÌNH XÂY DỰNG NHƯNG RẤT DỄ DÀNG THẤT BẠI - ĐỔ BỂ ĐẾN QUÁ NHANH ...... ĐÓ LÀ VÌ NGƯỜI TA CHỈ CHÚ Ý ĐẾN CÁI "NGỌN" - MÀ KHÔNG BỒI BỔ CÁI "RỄ" - NGƯỜI TA CHỈ CHÚ Ý TỚI PHẦN DƯƠNG - CHỨ KHÔNG HỀ CHÚ Ý TỚI PHẦN ÂM. 

💁‍♂️Nguyên tắc này luôn luôn song hành trong cuộc sống. Nó không độc lập trên một vấn đề gì mà nó tồn tại song song với những quy luật khác nữa. Sống đúng với quy luật vũ trụ thì cuộc sống của bạn sẽ trở nên dễ chịu và hạnh phúc🤫 

Chủ Nhật, 14 tháng 8, 2022

Đọc thêm về sao Thái Âm trong Tử Vi

 SAO THÁI ÂM



Thuộc Thủy, Nam Bắc Đẩu tinh, tượng là mặt trăng trên trời, hóa Phú, chủ Tiền Bạch, Điền Trạch. Thái Âm chủ Phú, sau mới chủ Quý. Người nam thì ứng với mẹ, vợ, con gái; người nữ thì ứng với mẹ, con gái.


Thái Âm cư Mệnh thay đổi ánh sáng theo thời gian, như Thái Âm ở cung Tý tượng trưng cho mặt trăng vào giờ Tý, Thái Âm ở giờ Dậu tượng trưng cho mặt trăng ở giờ Dậu, lần lượt suy tiếp.


Thái Âm nhập mệnh cung, mặt vuông tròn, thân hình trung bình, hơi béo, da trắng sáng. Tính tình dịu dàng, thanh tú cương trực, thông minh tuấn tú, khí chất bên ngoài tốt, đoan chính, khiêm tốn lễ độ, suy nghĩ tinh tế, biết cách cư xử thỏa đáng trong giáo tiếp, tránh được xung đột chính diện, xử lý tốt đẹp các mối quan hệ. Bất luận miếu hãm, đều có sự tu dưỡng về phương diện văn học nghệ thuật, văn hay chữ tốt, học nhiều đa năng. Ưa sạch sẽ, chú ý đến sự thú vị của cuộc sống, là người theo chủ nghĩa duy mỹ. Tính tình thích tĩnh, có hứng thú với triết học, tâm lý học, mỹ học, thần bí học, thích trầm tư, suy nghĩ kĩ càng, giàu trí tưởng tượng, tư duy siêu thực, thậm chí nhiều lúc có xu hướng đa sầu đa cảm. Đa phần tưởng tượng rất lãng mạn về cuộc sống. Nam nữ đều có duyên sắc sắc với người khác giới, dễ phạm đào hoa. Nam nữ phong lưu hào phóng, nho nhã, trực tính gấp gáp, dễ thân thiết với nữ giới, cử chí có lúc bị nữ tính hóa, ẻo lả, đồng cung với sát tinh thì không nhất thiết như vậy.


Nữ mệnh mắt ngọc mày ngà, dung mạo đẹp đẽ, mềm mại như sương, khiến nam giới phải đắm say.


1. Thái Âm thủ mệnh, hỉ người sinh ban đêm, người sinh ban ngày tốt nhất không nên lâm cung lạc hãm, hãm thì khắc mẹ, nam thì khắc vợ. Thái Âm hóa Kỵ nếu như đồng thủ với sát tinh, tất mẹ mất trước. Sinh vào buổi đêm, Thái Âm tuy ở hãm địa nhưng không luận là hung; nếu sinh ban ngày, Thái Âm ở miếu vượng địa cũng không gọi là đẹp hoàn toàn.


2. Thái Âm hỉ có Tả Hữu Xương Khúc Khôi Việt Lộc Tồn thủ chiếu cát hóa, nhập miếu hội nhiều cát tinh thì phú quý.


3. Thái Âm ở cung thân, chủ có mẹ kế, hay theo mẹ tái hôn, xa quê làm con thừa tự, cung thân cư thiên di cung, Thái Âm lạc hãm, luận như trên. Hoặc Thái Âm ở cung thân hãm địa, đồng cung với Tứ sát, hoặc đồng cung với một trong Phụ Bật Khôi Việt cũng luận như trên.


4. Thái Âm cư cung mệnh hay cung thân, miếu vượng, chủ một đời vui vẻ. Hội sát tinh thủ, một đời không vui vẻ.


5. Thái Âm thủ mệnh, lạc hãm, đồng cung với Kình Đà Hỏa Linh, cơ thể thương tật. 


6. Thái Âm Lộc Tồn đồng cung, Tả Hữu tương phùng phú quý.


7. Thái Âm đồng cung với Kình Đà, chủ tán tiền bạc.


8. Thái Âm đồng cung với Văn Xương, Văn Khúc, cảm giác mẫn duệ, tri thức phong phú, giỏi nghề, có sở trường chuyên môn hay kĩ thuật, giàu tài hoa nghệ thuật, dễ thành danh. Thái Âm lạc hãm, đồng cung với Văn Khúc mà không hội Văn Xương thì là bậc thuật sĩ phiêu bạt.


9. Thái Âm và Tứ sát đồng cung tọa mệnh, chủ người gian trá, tính toán, Thái Âm lạc hãm lại hội Tứ sát hình kỵ thì ham tửu sắc, dâm dật, có nhiều âm mưu, tâm địa hiểm độc.


10. Thái Âm hóa Lộc, tốt đẹp, duyên với người khác phái tốt, một đời tiền bạc vượng, nhiều bất động sản, Thái Âm nhập miếu vượng thì đặc biệt tốt. Hãm địa thì có khẩu thiệt thị phi. Nữ mệnh dịu dàng, có cách thu vén gia đình, giàu có.


11. Thái Âm hóa Quyền, tốt đẹp, nắm tiền tài quyền lực, có thể vượng phát, Thái Âm miếu vượng đặc biệt tốt, hãm địa không hội sát tinh cũng có thể luận là tốt.


12. Thái Âm hóa Khoa, nhiều sở trường kĩ nghệ, làm việc hợp lý, có đào hoa, danh vọng cao, tài vận tốt.


13. Thái Âm hóa Kỵ, nếu Thái Âm lạc hãm địa đại hung, một đời không thuận lợi nhiều tai họa, tình yêu nhiều điều không như ý, chậm hôn, thân thể nhiều bệnh. Nhập miếu không sợ Hóa Kỵ, còn gọi là “biến cảnh”, tăng phần tốt đẹp


>>>Thái Âm tại 12 cung


Thái Âm đến Tý, gọi là "Thiên cơ". Chủ về nữ mệnh vinh hóa phú quý, có duyên với người, suy nghĩ sâu sắc, giỏi mưu kế.


Thái Âm đến Sửu, gọi là "Thiên khố". Nhật Nguyệt tương hội, tính tình hào sảng, quan cao lộc hậu.


Thái Âm đến Dần, gọi là "Thiên muội". Mặt trời mới mọc, mặt Trăng mất sáng, chủ về người có tính do dự, tiến thoái không quyết đoán.


Thái Âm đến Mão, gọi là "Phản bối". Gặp cát diệu chủ về đại phú.


Thái Âm đến Thìn, gọi là "Thiên thường". Ưa tương hội với tinh diệu thuộc Kim. Nếu hội chiếu Hóa Lộc, Hóa Quyền, Hóa Khoa, thì chủ về làm lãnh đạo, tham dự triều chính, tay nắm quân cơ đại quyền, danh lừng bốn biển. Đây là cách "Âm tinh nhập thổ" (Tinh túy của âm khí nhập vào đất)


Thái Âm đến Tị, gọi là "Thiên hưu", còn gọi là "Thất điện". Chủ về có tật ở mắt, cận thị, hoặc có chồng hữu danh mà vô thực nhưng xa cách, hoặc chồng giỏi lo cho người mà không thích lo cho nhà. Nếu gặp tam hóa Khoa Quyền Lộc thì lại chủ về hưởng thụ phú quý.


Thái Âm đến Ngọ, gọi là "Thiên y", hoặc gọi là "Hàn nguyệt". Chủ về người có tình cảm phong phú, nhiều ảo tưởng, tự tác đa tình, không lợi cho nguyên phối.


Thái Âm đến Mùi, gọi là "Thiên khuê". Nhật Nguyệt đồng độ, tính tình hào sảng, thẳng thắn, nhưng chợt dương chợt âm, và không lợi cho mẹ.


Thái Âm đến Thân, gọi là "Thiên hoàng", chủ về người phúc đầy lộc trọng, sự nghiệp lớn lao, khéo ứng biến, có quyền biến, giầu hùng tâm, suy tưởng phong phú.


Thái Âm đến Dậu, gọi là "Thiên tường", chủ về phú quý.


Thái Âm đến Tuất, gọi là "Thiên trợ", là cách "Nguyệt chiếu hàn đàm" (trăng rọi đầm lạnh). Đây chính là lúc thỏ ngọc phát ánh sáng, là thượng cách.


Thái Âm đến Hợi, gọi là "Nguyệt lãng thiên môn" (Trăng sáng cửa trời), chủ về đại phú, hoặc được tiền của bất ngờ, còn gọi là cách "Triều thiên" (chầu trời), nhiều mưu kế, giỏi vạch kế hoạch sách lược.

Thứ Sáu, 1 tháng 7, 2022

Đọc thêm về: Nhất cận thị, Nhị cận lân, Tam cận giang, Tứ cận lộ, ngũ cận điền theo quan điểm ngày nay


 

Từ xa xưa ông cha ta đã đúc kết lên kinh nghiệm để lựa chọn được một nơi an cư lập nghiệp tốt dựa vào 5 yếu tố, 5 cái cận (ngũ cận) đó là “nhất cận thị, nhị cận lân, tam cận giang, tứ cận lộ, ngũ cận điền”:

1. Nhất cận thị

Thị ở đây hiểu theo nghĩa là chợ, cận thị có nghĩa là gần chợ. Trong không gian sống xa xưa thì chợ là nơi giao thương mua bán trao đổi tất cả các loại hàng hóa cần thiết đáp ứng cho nhu cầu cuộc sống của người dân. Theo thời gian và sự phát triển của xã hội thì nhu cầu cuộc sống của người dân không ngừng mở rộng, nó không chỉ là những hàng hóa vật chất đơn thuần mà giờ đây những nhu cầu này còn là những sản phẩm dịch vụ, những tiện ích như siêu thị hay các trung tâm thương mại sầm uất…

Việc sống gần các đô thị, siêu thị giúp cư dân dễ dàng tiếp cận với các tiện nghi như trung tâm thương mại, cơ sở y tê, trường học chất lượng cao, văn hóa giải trí đa dạng và hiện đại.

 2. Nhị cận lân

Cận lân là sự gần gũi, tương giao với những nhà hàng xóm láng giềng tắt lửa tối đèn có nhau. Hiện nay, tại các thành phố, hay trong các khu đô thị thì khái niệm hàng xóm đã có nhiều thay đổi, do vậy “cận lân” lúc này chính là sự tương đồng trong văn hóa và đẳng cấp sống của các thành viên trong cộng đồng với các sản phẩm được dự báo là để có thể sở hữu được chúng khách hàng sẽ phải trả một mức giá rất cao, cao hơn nhiều so với mặt bằng chung của các sản phẩm bất động sản khác trong khu vực. Mức giá cao này vô hình chung tạo ra một sự sàng lọc và đảm bảo về chất lượng cư dân cho cả khu đô thị.

3. Tam cận giang

Giang là sông, là con đường giao thông đường thủy. Giang cũng là mặt nước là một yếu tố phong thủy tạo sự tuần hoàn và sinh khí. Từ hàng ngàn năm trước, con người đã biết dựa vào các dòng sông lớn để sinh sôi này nở, an cư lạc nghiệp, sông giúp con người phát triển thương nghiệp, giao lưu văn hóa, khoa học nghệ thuật. Từ đó hình thành nên các nền văn mình như sông Nill, sông Mekong, song Ấn, sông Hoàng Hà …

Giờ đây, nền kinh tế đã phát triển, phương tiện kết nối đa dạng hơn, con người không còn phụ thuộc nhiều vào thiên nhiên nữa. Tuy nhiên yếu tố Cận Giang vẫn được được coi là yếu tố đặc biệt giúp con người lựa chọn nhà ở, những căn hộ gần sông, hồ thường có tầm nhìn đẹp, khí hậu trong lành, mát mẻ. Đặc biệt trong phong thủy – Thủy được coi là mang nhiều tài lộc cho gia chủ.

 4. Tứ cận lộ

Lộ là đường đi, cận lộ là gần đường đi, là kết nối giao thông dễ dàng và thuận tiện. Ngày nay Lộ ở đây còn mang ý nghĩa mở rộng như gần bến cảng, sân bay..

5. Ngũ cận điền

Điền là ruộng, là nơi làm việc canh tác nông nghiệp, là hình thức lao động sản xuất chính để tạo ra vật chất và thu nhập cho người dân nông nghiệp xưa. Hiểu rộng ra cho tới ngày nay thì “cận điền” không còn là gần ruộng nữa mà nó mang nghĩa gần nơi làm việc, thuận tiện cho việc làm việc.

Thứ Tư, 1 tháng 6, 2022

Đọc thêm về 15 thần sát hay dùng

 

 


Thần sát có nhiều loại nhưng tính chuẩn xác của nhiều thần sát không cao. Trong hơn 500 loại thần sát, có 15 loại có tính chính xác cao. 15 loại này đều được tính toán từ Thiên can & Địa chi . Chúng được lưu truyền từ thời Chiến quốc đến nay với 2000 năm lịch sử. Để giúp người đọc có thể hiểu rõ hơn về thần sát,  tôi xin tóm lược ý nghĩa và ảnh hưởng của chúng như sau:

1.Văn xương: là quý tinh chỉ sự thông minh, nho nhã, học tập ưu tú.

2. Tướng tính: Tướng tinh ngoài đại diện cho cấp dưới của bạn, còn đại diện bạn có thể trở thành trợ thủ đắc lực của người khác hay không? Nếu bạn là lãnh đạo, đại vận hành đến vận tướng tinh, có thể có được cấp dưới tốt. Nếu là nhân viên, hành đến vận Tướng tinh có thể hy vọng được tăng chức tăng lương, được lãnh đạo thừa nhận khả năng

 3. Hoa cái: Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng nhiều chồng. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng nữ tính, dễ hình khắc chồng.

4. Lộc tồn: chính là lộc của tuế, chủ đem đến nhiều sự tốt lành, thuận lợi, may mắn, nhất là về tiền của, công danh, sự nghiệp.

5. Kim dư: kim là kim, dư là vàng tượng xe vàng là cát tinh

6. Thiên y: là thần chữa bệnh tật, nghề thuốc

7. Mã tinh: Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.

8. Đào hoa: Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sắc tình, càng không phải chuyên chỉ ngoại tình. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.

9. Thiên ất: là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốt

10.Kình dương là thần chỉ sự nguy hiểm, tai nạn

11.Thiên đức: là cát tinh phúc tường, gặp hung hóa cát.

12. Nguyệt đức: là thần cát tinh phúc thọ, bình an.

13. Kiếp sát: Kiếp sát là một đại hung thần, đại diện sự cố bất ngờ, tử vong, nhập viện, bệnh vô phương cứu chữa. Kiếp sát còn có tên là Đại hao. Kiếp sát bắt nguồn từ Tam sát. Tam sát bao gồm Kiếp sát, Tai sát, Tuế sát.

14-15.Thiên la, địa võng: là thần ác sát, dính dáng đến pháp luật.

Ngoài ra còn phải xét đến Tuần không

Tuần Không có nghĩa là "không nằm trong tuần này"  (phải đợi đến tuần kế), hiểu theo nội hàm của độn pháp.

Tuần không: trạng thái Không Vong là vị trí ranh giới giữa hai chu kỳ, hai vị trí không gian, thời gian, giai đoạn phát triển. Ở thời điểm Không Vong tránh tiến hành những công việc mang tính chất đại sự, đặc biệt những công việc liên quan đến tiền bạc, danh lợi như: Ký kết hợp đồng kinh tế, nhập học, nhận chức, khai trương mở cửa hàng, cầu tài, xây dựng nhà cửa, kết hôn, xuất hành, nhập trạch, v.v…

Cụ thể như sau:

Tuần Giáp Tý gặp hai ngày Tuất, Hợi là Không Vong.
Tuần Giáp Dần gặp hai ngày Tý, Sửu là Không Vong.
Tuần Giáp Thìn gặp hai ngày Dần, Mão là Không Vong.
Tuần Giáp Ngọ gặp hai ngày Thìn, Tị là Không Vong.
Tuần Giáp Thân gặp hai ngày Ngọ, Mùi là Không Vong.
Tuần Giáp Tuất gặp hai ngày Thân, Dậu là Không Vong.