Chủ Nhật, 19 tháng 1, 2020

Đầu năm mới ăn gì cho đỏ, mang gì cho hên☺

Theo quan niệm dân gian để tăng phú quý, lộc tài đầy nhà, vận đỏ kéo đến thì chắc chắn ngày mùng 1 đầu năm nên ăn ít nhất một trong các thực phẩm sau:
- Sáng mùng 1 ăn xôi gấc: Đây là món ăn sáng mùng một năm mới khá lý tưởng giúp tăng vận may nhờ vào quan niệm ăn xôi gấc có màu đỏ vận sẽ đỏ… Do đó trong ngày đầu tháng nhiều người và các gia đình lựa chọn xôi gấc để dâng hương và cả gia đình cùng ăn để có được nhiều điều tốt lành và cũng là món ăn chay lý tưởng ngày mùng một đầu tháng, đầu năm.
- Ăn thịt gà trống: Bởi gà trống có mào đỏ ( may mắn), thêm màu da vàng mang ý nghĩa giàu có, hưng thịnh và cũng khá ngon, giá trị dinh dưỡng cao. Vì vậy, hàng tháng nhiều gia đình chọn mua gà, đặc biệt là gà trống để cúng mùng 1 và cùng gia đình thụ lộc.
- Mùng 1 đầu năm ăn thịt hươu: Với nhiều người kỵ sát sinh mùng một nhưng trong quan niệm của những người kinh doanh thì thịt hươu là món ăn có thể giúp tăng vận tài lộc, kinh doanh thuận lợi. Bởi họ cho rằng hưu là biểu tượng cho sự dũng cảm, trung thành và hồi sinh nên đó là món ăn giúp cải thiện vận may đầu tháng, đầu năm.
- Canh mướp đắng nhồi thịt: Canh khổ qua có phải là món ăn trả lời cho câu hỏi nên ăn gì vào ngày mùng 1. Theo quan điểm của dân gian thì mướp đắng là món ăn giúp giải vận đen của người miền Nam đầu tháng và cả đầu năm mới. Bởi họ cho rằng  tên gọi “ khổ qua” có nghĩa là khổ quá khi ăn có vị đắng nhưng đằng sau là vị ngọt và thanh mát của thịt như ý nghĩa đắng cay qua đi và thu hái về quả ngọt.
->Mùng một đầu năm nên ăn hoa quả có màu đỏ: Các màu đỏ luôn mang ý nghĩa mang đến vận may mắn đến nhà. Chính vì vậy mà bạn nên ăn các loại hoa quả có màu đỏ như: Dưa hấu, thanh long ruột đỏ, táo đỏ, nho đỏ hay quả doi… Đặc biệt là dưa hấu bởi họ quan niệm rằng dưa hấu có những hạt “cát liti” mà cát theo tiếng Hán Việt có nghĩa là “là “điều tốt lành” nên vẫn thường ưu tiên lựa chọn sử dụng trong ngày mùng 1. Ngoài ra theo quan niệm của người phương Tây cũng vào ngày đầu năm mới bạn ăn đủ 12 trái nho sẽ có được 12 tháng may mắn☺
->Đầu năm mới không nên đi tay không nếu muốn may mắn và tiền bạc đến cả năm bạn nên mang theo
1. Mệnh mộc: Mang theo muối
Người mệnh Mộc thì bỏ muối trắng (Thuỷ)vào ví, như thế sẽ giúp dưỡng mệnh rất tốt. Từ đó tiền tài sẽ tự chui vào ví. Bạn có thể lấy tờ giấy bạc, gói một ít muối và cho vào bất cứ ngăn nào của ví. Như vậy, bạn đã mang trong mình lá bùa cầu tài cực linh nghiệm rồi đấy.
2. Mệnh kim: Mang theo đất
Để dễ hình dung bạn có thể hiểu mệnh Kim là kim loại, theo thuyết ngũ hành tương sinh thì Thổ sinh Kim. Đây chính là lý do vì sao những người mệnh Kim nên để đất vào túi bởi đất là tượng trưng của mệnh Thổ. Cho đất vào túi sẽ giúp vượng phát cho người mệnh Kim, thúc đẩy sự vượng phát tài lộc.
3. Mệnh thủy: Mang theo bạc
Những vật phẩm bằng bạc tượng trưng cho mệnh Kim, vì Kim sinh Thủy nên để bạc bên người sẽ giúp làm lợi cho người mệnh Thủy.
4. Mệnh hỏa: Mang theo gỗ
Mệnh Hỏa là lửa, vì Mộc sinh Hỏa thế nên muốn làm cho mệnh Hỏa thêm vững chãi, may mắn thì cần vật phẩm phong thủy thuộc mệnh Mộc. Gỗ là mệnh Mộc với các vật phẩm như vòng tay gỗ, móc chìa khóa gỗ...
5. Mệnh thổ: Mang theo bật lửa hoặc bao diêm
Sở dĩ những người mệnh Thổ nên để bật lửa hoặc bao diêm trong túi vì theo ngũ hành thường sinh Hỏa sinh Thổ, nôm na như mọi vật bị lửa thiêu rụi sẽ thấm vào đất, bồi dưỡng và làm cho đất thêm tốt tươi. Và vật phẩm này còn giúp tăng may mắn về đường tình duyên cho người mệnh Thổ✌ 

Thứ Tư, 1 tháng 1, 2020

Đọc thêm về các tuổi phạm Thái Tuế năm 2020 và cách hóa giải



Cứ mỗi năm mới (theo âm lịch) đến thì sẽ xuất hiện Thái Tuế. Thái Tuế là khái niệm thời gian được xác định theo nguyên lý ngũ hành. (Từ hàng ngàn năm trước, các nhà thiên văn học cổ đã phát hiện ra sao Mộc và chu kỳ vận chuyển của nó. Sao Mộc cổ nhân gọi là sao Tuế và coi sao Tuế ảnh hưởng lớn tới con người và mùa màng trên Trái Đất. Tuy nhiên, sao Mộc lại vận hành từ Tây sang Đông ngược với phương hướng của 12 Địa Chi. Thêm nữa, chu kỳ chính xác của sao Mộc là 11,86 năm ~ gần bằng chu kỳ 12 năm. Điều này gây khó khăn trong việc tính toán lịch biểu, thời tiết theo 12 địa chi, 12 cung hoàng đạo ... Các nhà làm lịch toán cổ liền giả định một ngôi sao đối xứng với sao Mộc, có hướng vận hành ngược chiều sao Mộc, quỹ đạo đúng bằng 12 năm, trùng khớp phương vị của 12 Địa Chi. Ngôi sao giả đối xứng với sao Mộc (sao Tuế) đó gọi là sao Thái Tuế).
Trong năm Canh Tý 2020 có 5 con giáp phạm Thái Tuế là: Tý, Ngọ, Mão, Dậu và Mùi. Cụ thể:
1. Tuổi Tý: Trực Thái Tuế
Năm 2020 là năm Canh Tý – năm bản mệnh của tuổi Tý, cũng chính là năm mà con giáp này phạm Trực Thái Tuế. Chính vì thế, trong năm 2020, con giáp này sẽ gặp phải nhiều chuyện không như ý, dễ gặp hạn năm tuổi, khó khăn trở ngại trăm bề.
Hung tinh Hàm Trì nhập mệnh, sao này mang tới đào hoa cho tuổi Tý nhưng tiếc toàn là đào hoa xấu, ảnh hưởng nghiêm trọng đến cuộc sống của bản mệnh. Theo skvty.com thì trong chuyện tình cảm, bản mệnh cần phải biết mình là ai, biết tiến biết thoái để tránh phạm phải những sai lầm đáng tiếc.
Hơn nữa, Huyết Nhẫn hung tinh vẫn đang rình rập nên tuổi Tý năm 2020 muốn kiếm tiền cũng khó, luôn bị các thế lực thù địch cản trở, có khi cơ may tài lộc đã đến tận tay rồi mà vẫn bị kẻ xấu cướp mất. Đại Hao chủ về tiêu tán tài lộc âm thầm đeo bám, giở trò tiểu nhân, khiến cho con giáp này khó mà giữ được tiền trong tay khi dăm bữa nửa tháng lại có những khoản chi tiêu ngoài dự kiến, không dùng đến tiền không được.
Nói chung vận hạn năm tuổi là điều mà ai ai cũng sẽ phải trải qua, tuổi Tý cũng đừng vì thế mà căng thẳng lo lắng quá mức. Ông trời chẳng tuyệt đường sống của ai bao giờ, khó khăn thử thách trước mắt cũng chỉ là để trui rèn ý chí quyết tâm chiến đấu của chúng ta mà thôi. Bạn cứ bình tĩnh tiến bước, đối mặt với tất cả, thành công rồi cũng sẽ đến.
2. Tuổi Mão: Hình Thái Tuế
Bước sang năm 2020, tuổi Mão cần phải chuẩn bị sẵn tinh thần, tự lên dây cót cho bản thân để vượt qua những sóng gió trong năm Hình Thái Tuế của mình.
Là con giáp phạm Thái Tuế 2020, nếu như bản thân tuổi Mèo không đủ cố gắng nỗ lực, không đủ kiên trì chiến đấu thì sẽ dễ bị khó khăn nhấn chìm, cuộc sống trở nên tồi tệ vô cùng.
Trong năm Canh Tý này, bản mệnh sẽ phải chiến đấu với rất nhiều hung tinh mang hung vận tới. Quán Sách hung tinh đe dọa phá tài hao lộc, vì thế những chú Mèo cần phải cẩn trọng với tài sản cá nhân, nên có phương thức bảo vệ, đảm bảo tài chính của mình luôn được an toàn.
Tuy Hồng Loan được coi là cát tinh đào hoa song với tùy người mà năng lượng của nó yếu hay mạnh. Đào hoa quá vượng cũng trở thành đào hoa dữ, bên cạnh những cơ hội tình duyên thì con giáp này cũng sẽ phải đối mặt với nguy cơ rạn nứt tình cảm, trở thành người thứ 3 hay vướng phải phiền phức trong các mối quan hệ nam nữ. Sức khỏe của tuổi Mão trong năm Canh Tý 2020 cũng không được tốt lắm do chịu ảnh hưởng của hung tinh Huyết Chi, dễ gặp phải họa huyết quang bất cứ lúc nào, cần phải cẩn trọng khi đi xa nhà hay tham gia giao thông.
Tuy nhiên, trong năm Tý tuổi Mão lại có quý nhân vận khá vượng, nhờ thế mà khi khó khăn dễ có quý nhân tới ra tay tương trợ, giúp con giáp này thoát khỏi cảnh hiểm nghèo. Hãy tự động viên bản thân để có ý chí kiên cường hơn, đối phó được với những thử thách có thể gặp phải.
3. Tuổi Ngọ: Xung Thái Tuế
Tuổi Ngọ trong năm 2020 phạm Thái Tuế, cục diện Tý Ngọ tương xung khiến cho con giáp điêu đứng, vận trình sa sút nghiêm trọng, hung tinh vây hãm, thành công thì ít mà thất bại thì nhiều.
Cũng may con giáp này bản tính lạc quan yêu đời nên dù có bị lâm vào hoàn cảnh xấu nhất cũng vẫn giữ trên môi nụ cười bình thản vượt qua, không 1 lời oán thán mà chỉ đơn giản là đứng ra đương đầu với thử thách trước mặt. Đại Hao hung tinh có thể sẽ gây ra đủ chuyện nhằm lột sạch từng đồng trong túi tuổi Ngọ, vì thế con giáp này cần phải cẩn thận kẻo gặp họa phá tài, thậm chí là tán gia bại sản. Người kinh doanh cần thận trọng trong chuyện đầu tư làm ăn, cũng đừng quá tin người kẻo bị lợi dụng hay lừa gạt. Khả năng phá sản không cao, song chắc chắn là nguồn thu chẳng còn được rủng rỉnh như trước. Hối Khí và Kiếp Sát hung tinh xuất hiện là điềm báo cho những chuyện xui xẻo có thể xảy ra. Có những lúc con giáp này tưởng chừng đã chạm tay được tới thành công thì lại bị kẻ khác cướp công, tưởng chừng sắp được hạnh phúc thì lại có người đứng ra cản đường. Đen đủi đeo bám, khiến cho bản mệnh đôi khi cũng phải thấy nản lòng.
Tuy nhiên, 1 lần nữa phải khẳng định về tinh thần bất khuất kiên cường của tuổi Ngọ có thể giúp cho bản mệnh vượt qua được mọi chuyện mà bình an bước qua năm Canh Tý thôi.
4. Tuổi Mùi: Hại Thái Tuế
Năm 2020 này vận trình của tuổi Mùi không tồi, mặc dù là con giáp phạm Thái Tuế 2020 nhưng sức ảnh hưởng của Thái Tuế đối với con giáp này không quá lớn, chỉ cần bản mệnh chăm chỉ làm việc thì chắc chắn sẽ có nhiều đột phá trong mọi mặt cuộc sống.
Tuy nhiên, tính mềm mỏng đến mức thiếu quyết đoán của con giáp này đôi khi cũng dễ gây họa khi mà bản mệnh tự đẩy mình làm “con cừu thế mạng”, không biết tự bảo vệ bản thân khỏi những trò lừa lọc ngoài kia. Vì thế, thì dù có chuyện gì xảy ra con giáp này cũng cần phải tích cực chủ động để giành thế thượng phong cho mình. Địa Giải cát tinh sẽ giúp tuổi Mùi hóa nguy thành an, từ trong cơn hoạn nạn tìm thấy đường sống. Tử Vi và Long Đức là 2 đại cát tinh, có thể tăng thêm nhân khí, giúp cải thiện vận trình theo hướng tốt đẹp hơn.
Có điều, mặc dù cát tinh nhiều nhưng hung tinh cũng chẳng ít, Phá Toại và Cô Loan hung tinh sẽ gây tác động đến vận trình tài lộc và tình duyên của con giáp này, khiến cho tuổi Mùi tình cảm rạn nứt mà tiền bạc thì tổn hao.
5. Tuổi Dậu: Phá Thái Tuế
Năm 2020 là năm mà tuổi Dậu phạm Thái Tuế, vì thế trong năm vận trình sẽ có nhiều biến động không thể lường trước được, con giáp này cần phải chuẩn bị tinh thần để đối phó.
Quyển Thiệt và Giao Sát hung tinh sẽ tấn công sự nghiệp của con giáp này, khiến cho bản mệnh sa vào những trận chiến thị phi không hồi kết. Chính vì thế, tuổi Dậu cần phải cẩn trọng trong từng lời nói, từng hành động của mình, biết mình là ai, đang ở đâu mà bớt nói vài lời.
Khuyển Thi sẽ đe dọa đến sức khỏe của bản mệnh, con giáp này dễ bị mệt mỏi trong người, cũng có thể hay ốm vặt. Hàm Trì hung tinh kéo theo họa đào hoa xấu, khiến người ta chưa kịp vui mừng vì tình duyên đến thì đã phải đau đầu để giải quyết những rắc rối mà tình cảm mang tới.
Tuổi Dậu trong năm Thái Tuế ghé thăm nên nói ít làm nhiều là hơn. Cần chăm chỉ tập luyện thể dục thể thao, đồng thời xem xét lại phong thủy nhà ở để cải thiện tình hình sức khỏe, tình duyên, sự nghiệp và tài lộc của mình.
* Những điều không nên cho tuổi bị Thái Tuế như sau:

-Không nên và hạn chế đi đám ma.

-Không nên vào nhà hộ sinh thăm bà đẻ hoặc vào nhà thăm người đẻ.

-Không nên đến chỗ hoang vu, hẻo lánh và đêm khuya.

-Không nên quá tiến hành những chuyện đại sự.

-Không nên đứng ra giúp đỡ, bảo đảm cho người khác.

-Không nên cho vay mượn tiền.

-Không nên động thổ hướng Tý ( từ 7,5O- 352,5O ) so với tuổi Tý, Ngọ, Mão và Dậu.

Mệnh phạm Thái Tuế thì năm đó bản mệnh sẽ gặp nhiều điều bất lợi, làm việc gì cũng gặp khó khăn, trắc trở. Để giảm bớt tác hại của Thái Tuế  trong năm  Canh Tý, mệnh chủ có thể thỉnh bùa Thái Tuế (hình ở trên-gấp nhỏ cho vào ví) hoặc dùng những vật phẩm phong thủy có tác dụng hóa sát để hóa Thái Tuế. Cũng có thể đem theo mình bùa bình an hay đá phong thủy (bởi nguồn năng lượng dồi dào từ những viên đá hấp thu tinh hoa của trời đất sẽ khiến mọi luồng khí xấu  tránh xa chủ nhân. Lưu ý khi chọn đá phong thủy là nên tìm hiểu kĩ về ý nghĩa cũng như công dụng của từng loại đá, ngoài ra còn phải căn cứ vào mệnh của mình để không đeo nhầm, tưởng cát lại hóa hung. Ví dụ, người mệnh Mộc nên đeo đá màu xanh lá hoặc màu đen; người mệnh Hỏa nên đeo đá màu đỏ, màu hồng, màu tím. ...) dây chuyền mặt Phật, tượng Quan Âm. Bùa có thể đem theo người, bỏ vào túi ví hay dán trong nhà. Dây chuyền mặt Phật tốt nhất nên mang theo người, để linh khí của Phật bảo vệ mệnh chủ, tránh tà trừ họa, cầu an lạc phúc lành. Con giáp phạm Thái Tuế trong năm nên tích đức hành thiện, kính trên nhường dưới, làm viêc cẩn trọng, luôn giữ bình tĩnh cho mình, điều đó sẽ giúp hòa hoãn lại các trường khí đang xung sát, giảm bớt vận trình thăng trầm bất định. 

Thứ Ba, 17 tháng 12, 2019

Đọc thêm về hạn Kim Lâu và cách hóa giải


1.Hạn Kim Lâu là gì?
Những năm phạm Kim lâu: Là những năm: 12, 15, 17, 19, 21, 24, 26, 28, 39, 33, 35, 39, 42, 44, 46, 48, 51, 53, 55, 57, 60, 62, 64, 66, 69, 71, 73, 75 âm lịch.
Hạn Kim Lâu là thuật ngữ dùng để chỉ những điều không may mắn mà có thể gặp đến nếu phạm phải Kim Lâu. Việc tính toán xem những năm Kim Lâu của một tuổi hay năm nào là năm Kim Lâu đối với mình sẽ giúp cho người xem nhận biết được năm Kim Lâu là những năm nào khi tính theo tuổi của mình.
Đồng thời, hạn Kim Lâu không giống nhau ở mỗi tuổi và mỗi năm bởi phụ thuộc vào tuổi phạm Kim Lâu mà người phạm sẽ có thể gánh chịu loại hạn Kim Lâu nào. Bởi trong Hạn Kim Lâu được chia thành 4 loại vận hạn hay còn gọi là “Tứ Kim Lâu” bao gồm: Kim Lâu thân, thê, tử và lục súc với 4 loại phương hại khác nhau. Trong đó nếu:
- Phạm Kim Lâu thân: Gây tai hoạ cho bản thân người chủ tức là tai họa nếu ấp xuống thì người có tuổi phạm sẽ là người dánh chịu nặng nề nhất.
- Phạm Kim Lâu thê (vợ): Gây tai hoạ cho người vợ của người phạm Kim Lâu. Nếu xét về cưới hỏi thì nếu phạm Kim Lâu thê thì người thân là người chồng sẽ chịu hậu quả.
- Phạm Kim Lâu tử: Gây tai hoạ cho người vợ của người phạm Kim Lâu.
- Phạm Kim lục súc: đây là nạn không kiên qua tới con người nhưng gây họa cho gia súc vật nuôi và xét một mặt nào đó là ảnh hưởng tới kinh tế gia đình.
Cụ thể hạn Kim Lâu được tính theo cách thông dụng nhất đó là cách tính 1, 3, 6, 8 Kim Lâu. Bằng cách lấy tuổi mụ của nam (nếu làm nhà), tuổi mụ của nữ (kết hôn) chia cho 9. Nếu phép tính là phép chia hết không dư hoặc có dư nhưng không phải là các số dự 1, 3, 6, 8 thì không phạm Kim Lâu có thể làm nhà, cưới hỏi. Nếu phép chia có dư là các số 1 (phạm Kim Lâu thân), 3 (phạm Kim Lâu thê), 6 (phạm Kim Lâu tử), 8 (phạm Kim Lâu lục súc) thì phạm hạn Kim Lâu.
Ngoài Kim lâu tạo tác (xây nhà) nói trên còn Kim lâu cho cưới gả, chỉ cần xem tuổi âm lịch nữ giới (đàn bà) nếu hàng đơn vị là 1, 3, 6, 8 là phạm Kim lâu, không nên cưới gả. Do cách vận hành của cửu cung, Hà đồ khác nhau nên có kết quả này (không trình bày ở đây).
2. Cách giải hạn Kim Lâu khi làm nhà và cưới hỏi
Kinh nghiệm truyền tai nhau để tránh những điều không tốt và không nên tiến hành việc cưới hỏi, làm nhà khi phạm phải các điều cấm kỵ đó là phạm Kim Lâu, phạm Hoang Ốc và phạm Tam Tai. Bởi nếu phạm sẽ gặp các vấn đề vô cùng đang sợ có thể ảnh hưởng tới tiền bạc, công danh, sức khỏe và cả tính mạng.
Nếu như gặp hạn Kim Lâu mà việc làm không thể trì hoãn thì có thể chọn cách hóa giải được dân gian cho rằng là cách giải giải Kim Lâu chấp nhận và nó cũng như là một bài toán giải quyết vấn đề tâm lý cho chủ sự dưới đây:
>Cách hóa giải Kim Lâu khi xây nhà
Nếu gặp năm Tứ Kim Lâu nhưng bạn muốn xây nhà thì có thể hóa giải bằng cách “mượn tuổi”. Cách này có nghĩa là bạn sẽ nhờ người có tuổi đẹp trong năm đó mà không phải Kim Lâu hay các hạn cấm kỵ khác để thực hiện các công việc, đứng tên với vai trò là chủ nhà từ việc: cúng bái, động thổ, tổng coi vậy xây dựng, nhập trạch.
Hết năm đó khi bạn không còn phạm hạn Kim Lâu thì có thể làm thủ tục mua bán âm để chuyển quyền sở hữu nhà mới xây đó sang cho mình.
>Cách hóa giải Kim Lâu khi cưới hỏi
Nếu người nữ phạm phải tuổi Kim Lâu mà không thể dời năm cưới sang năm khác thì có thể áp dụng cách giải hạn Kim Lâu dưới đây:
– Cưới 2 lần – xin dâu hai lần: để hoá giải việc “đứt gánh giữa đường” hay gây ra những điều không tốt trong các mối quan hệ trong hôn nhân khi phạm Kim Lâu.
– Chờ qua ngày đông chí: quan niệm dân gian nếu năm đó là năm xấu không được tuổi, được ngày có thể chờ qua ngày đông chí là ngày “vô sư vô sách – quỷ thần bất trách” để tiến hành cưới hỏi.
– Nếu nữ chủ phạm Kim Lâu lấy chồng thì hãy chờ qua sinh nhật âm năm đó.
Ngoài ra, trong cưới hỏi năm Kim Lâu theo kinh nghiệm ông bà đôi lúc không quan trọng năm mà chỉ cần ngày giờ đẹp thì cũng khá tốt. Hoặc tuổi Kim Lâu lấy chồng chỉ tính nếu tuổi của nữ dưới 30 còn nếu trên 30 tuổi phạm Kim Lâu cũng không quan trọng chỉ cần chọn xem ngày cưới đẹp là sẽ có được điều tốt lành.
Nhìn chung, tốt hơn hết không nên xây nhà dựng cửa hay đám cưới nên tuổi của bạn trong năm đó phạm Kim Lâu là tốt nhất. Nhưng trong nhiều trường hợp chủ sự vẫn muốn công việc được tiến hành thì không nhất thiết phải trì hoãn nếu bạn biết cách hóa giải Kim Lâu.

Thứ Ba, 12 tháng 11, 2019

Đọc thêm biểu tượng của các sao trong Tử Vi

>>>Biểu tượng của các sao Chính tinh, trung tinh và phụ tinh
1. Chính tinh
– Âm dương biểu tượng cho đôi mắt, thần thái, khả năng tình dục, sự thể hiện tình cảm và nhân sinh quan.Có cả khả năng điều hoà nữa.
– Tử Phủ biểu hiện dáng người, cân nặng, thế đi đứng, oai phong.Lục phủ ngũ tạng.
– Tham Lang thể hiện nhu cầu vật chất, nhu cầu tình dục, lòng tham. Phần thân dưới, những bộ phận nở nang như mông, ngực.
– Thiên Cơ thể hiện trí tuệ, khả năng tính toán, tổ chức.Tượng là cái trán, phần mày mắt.
– Vũ Khúc: Khả năng nghệ thuật, tài chính. Cái mũi, phần lườn, cánh tay.
– Cự Môn: Khả năng kháng cự, khả năng ngôn ngữ.Miệng, hậu môn, bộ phận dưới.
– Liêm trinh: Lập trường, cá tính, uy nghiêm. Phần xương cốt trên khuôn mặt, thần thái uy nghiêm trên toàn bộ cơ thể.
– Thiên tướng: Khả năng lãnh đạo, sai khiến người khác, năng lực quân sự. Cái đầu.
– Thiên đồng: Lượng mỡ trong người, phần dưới hai gò má ( thịt bao xương quai hàm), cái bụng.
– Thiên Lương: Lương tâm. Cột sống. Nhân trung.
– Thất sát: Tính cương quyết, dám làm dám chịu, có thể trả đũa hay sát phạt. Hàm răng. Xương và tính chất của bàn tay.
– Phá quân: Tính quật cường, làm phản, lập dị. Ấn đường và hai chân mày.
2. Trung tinh, phụ tinh
– Tả Hữu:Khả năng nhường nhịn, vị tha, thích ứng. Đôi vai, đôi tay.
– Hoá Khoa: Tư duy tri thức .Bộ não, sự đầy đặn rộng rãi của trán.
– Hoá Quyền: Khả năng quyết định, làm chủ. Gò má.
– Hoá Lộc: Khả năng buôn bán, kiếm lợi từ thiên hạ.Tóc, râu
– Hoá Kỵ: Tính đố ky, nghi ngờ, đối nghịch. Cái lưỡi, đôi môi.
– Khôi Việt: Vẻ sang trọng. Khu vực đầu mặt.
– Xương Khúc: Tình cảm, năng lực tưởng tượng. Xương, khớp.
– Kình Dương, Mộc dục: Bộ phận sinh sản của nam nữ.
– Thai: Tử cung
………………………………………………………………………….
A. Thức ăn, thức uống biểu tượng bằng các sao
Tham Lang: Thịt
Tham + Kỵ: Thịt lợn
Vũ Khúc: Xương
Thiên Cơ: Ngũ cốc
Thiên Lương: Rau
Thanh Long: Cá
Đà La: Cá nhỏ ở nước ngọt hay rượu mạnh
Phương Các: Gà vịt
Long Trì: Tôm cua và những vật ở bể, hải vị
Bạch hổ: Vật thực ở trên rừng, sơn hào
Thiên Tướng: Cơm
Cự Môn: thịt bò
Thiên Mã + Thiên Khốc: Thịt trâu
Thiên Lương +Hoả Linh: thịt Dê, ngựa
Hoá Quyền: Thịt bê non hay lợn sữa
Lộc Tồn: Lòng lợn hay đồ gia vị cay
Hồng Loan: Tiết canh
Hoá Khoa: con nhông
Thiên Khôc+Thiên Hư+Thiên Riêu: Con rươi
Thất Sát: Hạt đậu nhỏ
Hoa Cái: Hạt đậu to
Hoá Lộc: gia vị đắng
Thái Âm: Thức ăn mặn
Thái Dương: Thức ăn ngọt hay bánh trái
Nhật Nguyệt đồng cung: Thức ăn quý, đắt tiền
Thiên Phủ: Tất cả những thức ăn thịnh soạn
Đào Hoa: Rượu hoa quả hay nước ngọt
Tấu Thư + Hoả Linh: Rượu mùi
Hoả Tinh + Táu Thư đồng cung Cự Môn, Hoá Kỵ: Thuốc lá hay thuốc phiện
Lưu Hà: Bún miến, trai Ốc
B. Cơ thể trong người biểu tượng bằng các sao
1-Thiên khôi:đầu
Thiên Hình đồng cung (Nếu không gặp Giải thần):dễ bị gươm đao chém phải dễ bị hình thương
2-Thiên Tướng:Mặt
Song Hao đồng cung:mặt nhỏ choắt
3-Thái Dương:mắt bên trái
4-Thái Âm:mắt bên phải
Gặp Kỵ,Đà:đau mắt
Gặp Kình:mắt to mắt nhỏ
Riêu,Đà,Kỵ hội họp:mù loà
Gặp tam ám: cận thị
5-Tam Thai:trán
6-Long Trì:mũi
Kình đồng cung:mũi sống trâu
Khốc,Hư hội họp:đau mũi
7-Cự Môn:mồm và nhân trung
8-Hoá Kỵ:lưỡi
9-Tuế Phá:răng
Ngộ Kình: Răng vẩu
Khốc,Hư hội họp:đau răng
10-Bát Toạ:cằm
11-Hoá Lộc:râu
Tham,Vũ đồng cung:rậm râu hay râu quai nón
12-Phượng Các:tai
Tấu,Thư đồng cung:thính tai
Kiếp,Kình hội họp:điếc tai
13-Lâm Quan:cổ
14-Phá Toái:cuống họng
Khốc,Hư hay Không,Kiếp hội họp:đau cuống họng
15-Thiên Việt:vai
Tả Hữu: 2 vai
Song Hao đồng cung:so vai
16-Hoá Quyền:gò má
Tử Vi đồng cung:má đỏ
Thiên Đồng đồng cung:má trắng
Cự,Kỵ đồng cung:má xám đen
17-Đế Vượng:lưng
Kình,Đà hội họp:lưng có tật
18-Tham Lang:nách
Hoá Kỵ đồng cung:hôi nách rất nặng
19-Vũ Khúc,Văn Khúc:hai vú
20-Văn Xương: Bụng
21-Thai:rốn hay âm hộ tử cung
22-Thiên Đồng:bộ máy tiêu hoá
Kỵ đồng cung:đau dạ dày
23-Hỉ Thần:hậu môn
24-Kình Dương:dương vật
25-Thiên Mã:tay chân
Tuần Triệt:chân tay què quặt
26-Bạch Hổ:xương cốt,máu
27-Thiên Riêu:lông hay bộ ruột
28-Phi Liêm:tóc
Hồng Loan đồng cung:tóc rậm dài óng mượt
29-Tả Phụ,Hữu Bật:đôi lông mày
30-Thiên Hình:da hay vết sẹo
31-Vũ Khúc:nốt ruồi
Hồng,Đào đồng cung:nốt ruồi đỏ rất quý
32-Hoa Cái,Không Kiếp,Hình hội họp:mặt rỗ sẹo hay có nhiều tàn nhang
Tất cả các sao này đóng ở Mệnh, Giải ách, hoặc Lục hợp mà ngộ Kình, Hình, Kỵ : hay bị sẹo vết về bộ phận đó.
C. ĐỒ DÙNG
1. Thiên y : quần áo
2. Thai, Tọa : đồ đạc
3. Hồng Loan : vải vóc
4. Thiên Cơ : máy móc
5. Thiên Hình : dao, kéo, gươm, đao
6. Kình Dương : tràng, đục, búa
7. Thiên Tướng : bút
8. Quốc ấn : ấn, triện
9. Tấu thư : giấy
10. Đà La : mực
11. Quang quí : bài vở
12. Khôi, Việt : văn bằng
13. Vũ, Khúc, Tấu thư : nhạc khí (đàn nhị, sênh tiền)
14. Thiên Mã : ngựa (xe)
15. Thiên Khốc : cái nhạc, chuông 
D.NHÓM SAO MÀU SẮC
ĐÀO HOA: chủ sắc màu. Chủ sắc như từ sắc độ. Màu tím ta có từ tím nhạt, tím xanh đến tím đỏ. Tùy thuộc sắc độ mà có. Trong kỹ thuật số màu tím Huế có pha sắc xanh. Trong hình có 2 cô gái mặc đồ tím Huế chỗ có độ sáng mặt trời đo được 6A33C1 đến 753CCC chỗ tối đo được 3711A1 và 340F6F. Những số liệu cần cho những người xử lý ảnh màu.Trong học viên chúng ta cũng có người làm công việc ấy.
Trước đây kỹ thuật số chỉ có 3 màu căn bản đỏ, vàng, xanh biển. Mỗi màu có 64 sắc độ. Với 3 màu, ta có 64x64x64= 26214 nhưng gọi lên là 265.000 màu. Về sau thêm màu xanh cây nằm giữa màu vàng và xanh biển, nếu tính có 64 sắc độ ta lại có. Công thức 64 lũy thừa 4 là trên 16 triệu màu. Màu sắc gần giống như thật. Họa sĩ là người sử dụng màu sắc và chưa chắc ngon hơn người thợ nhuộm, chỉ màu đen thôi họ có tới 40 màu. Các văn sĩ cũng không có chữ để tả vì thế, người ta dùng mã số để gọi.
Vì thế có lúc ĐÀO HOA gặp ĐÀO HOA xung gây (điều này dễ gặp tại Đại Hạn) nên tranh cãi về sắc độ trong sơn nhà cửa, màu áo… Tôi nói xanh rêu mà sao lại xanh này./ Đây cũng là xanh rêu nhưng rêu vàng, rêu già. Màu vàng Trung Quốc khác với màu vàng Nhật, Mỹ loạn cào cào cả lên. Trước mặt người viết hiện giờ vẫn còn để cái thiệp cưới có màu đỏ tươi rất hợp nhãn, nhưng khó chịu với màu đỏ bầm. Chỉ nói ĐÀO HOA là sắc độ của màu các bạn ít quan tâm, nhưng tỉ mỉ như thế có bạn cho là dài dòng. Và ta trở lại với ĐÀO PHI của F1 với nghĩa màu sắc ấy nay đã tàn phai, tàn phai nhan sắc và gìn giữ cho hương sắc ấy bền lâu lan tỏa mãi. Tùy thuộc vào Cát tinh. Nhan sắc không tàn phai.
Đặc biệt ĐÀO HOA luôn luôn phối hợp với các màu Hồng HỒNG LOAN, xanh THANH LONG, vàng LƯU HÀ và cả đen ĐẠI HAO. Không bao giờ gặp trắng BẠCH HỔ. Chỉ có lưu phi tinh này gặp sao cố định kia mà thôi.
THANH LONG: chủ màu xanh, nếu thanh không phải là xanh, can cớ gì gọi là THANH LONG, gọi Hắc Long, Hoàng Long, Xích long… Vì THANH LONG liên quan đến màu xanh phù hợp với nhóm CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG chủ nhà cửa ruộng nương. Màu xanh bên khóm nhà cảnh cửa bình yên thường thấy. Vì thế THANH LONG phù hợp với các nhóm sao trừ nhóm SÁT PHÁ THAM. Màu xanh biểu tượng cho sự bình yên, hòa bình. Trong nhóm 3 sao THANH PHI PHỤC khi bình yên có nghĩa là như thế, quân lính quay trở về nhà, vũ khí PHI LIÊM đã tan đi (cất đi) có chăng là các nông cụ mà thôi.
Màu xanh tương phản với màu đỏ. Các họa sĩ chỉ cho các màu này gần nhau trong quảng cáo, tranh nghệ thuật dùng rất cẩn thận. Van Gogh là điển hình, thấy hoa đỏ cây xanh, sợ chi không mô tả cho giống. Tả thật gây rắc rối không ít. Cách HỒNG THANH (HỒNG LOAN THANH LONG) có tính phức tạp vì xung đột màu sắc, lại xung đột về âm lượng, 1 sao ưa yên gặp 1 sao sao ưa ồn ào nhóm HỒNG ĐÀO. THANH LONG nói 1 đường HỒNG LOAN lại la một ngã. Vì thế cái dễ gặp nhất là phải thanh minh, thanh nga trở lại. Tùy theo Hung, Cát tinh mà vấn đề có khi quá phức tạp, hoặc đơn giản chỉ có thế thôi.
Trên TỬ VI các màu như Xanh THANH LONG giao hội được với Trắng BẠCH HỔ, dễ gặp Vàng LƯU HÀ và Hồng HỒNG LOAN. Nó không giao hội sẽ rắc rối khi gặp Đen ĐẠI HAO. Màu đen lấn át màu xanh. Cũng như THANH LONG là tiếng nói mà ĐẠI HAO là tiếng rống, tiếng hét. Một người đang nói bỗng nhiên hét lên là có vấn đề. Cũng như một người đang la hét với cường độ cao bỗng dưng tắt tiếng, rõ ràng có vấn đề nghiêm trọng...
HỒNG LOAN: con chim hồng, sợi tơ hồng, dòng máu nóng trong cơ thể là đây. Vì thế đi với các nhóm sao thường hợp trừ nhóm SÁT PHÁ THAM có tính phức tạp. Đi với CƠ NGUYỆT ĐỒNG LƯƠNG cũng hay nhưng hợp nhất là bộ PHỦ TƯỚNG để gặp cách “Má em hồng anh thấy mà thương”. Người ta thường nói má “hồng đào”
Đi với ĐÀO HOA kết thành bộ ĐÀO HỒNG nổi tiếng
BẠCH HỔ: là màu trắng biểu tượng cho sự trong sạch, đến cả trong sạch trong tâm hồn. Còn là màu bày tỏ nỗi buồn, đến nỗi buồn tang tóc. Vì thế màu trắng được dùng cho lá cờ tang màu trắng viền đen, mang ý nỗi buồn to lớn.
BẠCH HỔ có thể giao hội với các màu đen ĐẠI HAO, màu xanh THANH LONG, không gặp nhóm ĐÀO HỒNG HÀ.. Rất kỵ khi có Lưu HỒNG LOAN, Và nếu Mệnh BẠCH HỔ kỵ đáo hạn HỒNG LOAN.
ĐẠI HAO: là màu đen là màu của sự quan trọng. các quan lớn ngày xưa thường mặc áo màu này. Đời Đường màu đen để mặc cho các quan tri phủ, tri huyện. Màu đen không giao hội với màu xanh (THANH LONG). Đi với Trắng (BẠCH HỔ) chủ hắc bạch phân minh. Đi với đỏ HỒNG LOAN thiên về cờ bạc nếu có SÁT PHÁ. Đi với màu vàng LƯU HÀ chủ sự đại bất ngờ. Xấu tốt tùy thuộc vào hung, cát tinh
LƯU HÀ: màu vàng là LƯU HÀ mặc dù nó mang ý nghĩa rõ nhất, là dòng sông đang chảy. Có lẽ nó chảy giữa đất đai nên phải mang màu này. Thật ra có thể đặt tên nó là Hoàng Hà nhưng các yếu tố, lưu lại, chuyển động… lại không còn nữa. Cuối cùng người xưa chọn được chữ Lưu là hợp lý nhất.
Màu vàng tượng trưng cho nhà vua với lưu danh thiên cổ. Màu vàng không giao hội với trắng BẠCH HỔ, vàng và trắng khó làm nổi bật lẫn nhau. Đi với THANH LONG là hay nhất, nhì là HỒNG LOAN. Các bức đại tự hoành phi thường dùng nền đỏ chữ vàng.
Trên là 5 màu căn bản của TỬ VI, dựa trên ngũ hành xanh thuộc Mộc, vàng thuộc Thổ, trắng thuộc hành Kim, đỏ thuộc Hỏa, đen thuộc hành thủy.

>CÁC CON VẬT TRÊN LÁ SỐ TỬ VI
THIÊN MÃ: Là con ngựa, ngày xưa là phương tiện đi lại rất thông dụng, ngày nay hiếm hoi ta mới gặp ở ngoài đời, chỉ gặp nó trên màn ảnh. Ngoài đời thật biến hóa trở thành xe cộ và cho dù hiện đại đi mấy nữa, bất cứ phương tiện gì cũng được điều khiển bằng tay chân.
LỘC TỒN: là các con trâu, bò, huơu, nai, lợn… nói chung là các con vật có móng guốc, loài ăn cỏ, ăn chơi mà làm thật. Nuôi dưỡng nó sinh lời và chính nó là tài sản, là thực phẩm khi cần thiết. Vì thế LỘC TỒN không bao giờ đói. LỘC TỒN là con trâu bò ở trong cái chuồng, đó là con vật đem lại tiền của, sức kéo cho nhà nông, nhà chăn nuôi. Rất thích hợp với bộ Phủ Tướng là thế. Vì bộ sao này giỏi chăm sóc. Việc được ăn thịt (bò, heo…) đối với 1 số người là niềm hạnh phúc. Nhưng tùy nơi (như trong tù) và tùy thời (thời kỳ kinh tế khó khăn). Dưới thời bao cấp, 1 tháng bán thịt chỉ 1 lần, một người chỉ 1 vài lạng gì đó thôi. Với dân thường khi có khi không.
HỒNG LOAN: là con chim, con gà, con vịt…nói chung là gia cầm, loài biết bay. Nói chung là những con vật nuôi có tiếng hót, tiếng gáy. Đối với người chăn nuôi nó đem lại nguồn sống, còn giúp con người có thêm 1 số nghề nghiệp liên quan như: Nghề nuôi chim cảnh, quán ăn có liên quan đến gia cầm… giúp một số họa sĩ, nhạc sĩ sáng tác ra những tác phẩm lấy chim chóc làm đề tài. Cho nên chúng ta không nên lấy làm lạ vì sao có các bức tranh hoa điểu (chim và hoa) nổi tiếng vì chim luôn luôn đi với hoa bướm cảnh mới sinh động. Và trên Tử Vi 2 sao này luôn luôn có 1 vị trí tam hợp hay đồng cung. Chúng ta hoàn toàn vui mừng (tức THIÊN HỈ) khi hoa nở và có bầy chìm nhỏ ríu rít, làm cho cuộc sống thanh bình hạnh phúc. Nhưng việc nuôi chim nhốt trong lồng là một việc không nên làm, ai cũng muốn tự do, nó cũng thế. Nuôi cá thì được nuôi chim thì không, những con chim nhốt trong lồng khi thả ra nó không bay nổi. Tạm thời nghe tiếng… chim ảo
THANH LONG: là con cá, thật sự là con cá khi nó lội trong nước LƯU HÀ. THANH LONG là con vật có mình dài như loài bò sát, đi với KIẾP SÁT là rắn rít, trăn, cá sấu… THANH LONG có khi là con giun đất (con trùn) một con vật chui nhủi dưới mặt đất, là thức ăn lý tưởng của bọn HỒNG LOAN (tức là chim). Bây giờ con chim ăn con cá tất bạn không lạ. Đó là HỒNG THANH cách. Con cá sấu có thể xơi tái con chim chứ chẳng không. Từ THANH LONG ta lại có ngư dân tức là nhóm SÁT PHÁ THAM. Rồi lại có người sinh ra hợp với những nghề buôn bán cá, đến nghề nuôi cá cảnh, quán ăn chỉ liên quan đến các món ăn sông nước. Đa phần chúng ta là người ăn cá và một hôm hạn ngộ THANH LONG đem lòng yêu cá cảnh.
BẠCH HỔ: đích thị là con cọp, nổi lo toan của nhiều cư dân khi sống gần những nơi hoang vu gần núi rừng và của những kẻ đi rừng. Nhưng ngày nay người nhiều cọp ít. “Cọp Khánh Hòa Ma Bình Thuận”, giỏi lắm chỉ còn là thành ngữ, vào Khánh Hòa gặp cọp người thì có, cọp thiệt chắc chắn rằng không. BẠCH HỔ biến hóa thành beo, mèo loài có vuốt, chó loài có cái mỏm chực cắn. Và BẠCH HỔ luôn luôn xung với TANG MÔN lấp ló ngoài kia, sẵn sàng lên tiếng báo động.
TỬ VI thừơng chọn tối đa 5 đối tượng mà thôi. Đó là 5 con vật với các biến hóa ngoài đời, thiên hình vạn trạng. Vào Thân Mệnh. LỘC TỒN chủ sự tồn tại, THIÊN MÃ chủ tay chân các sao còn lại như BẠCH HỔ, THANH LONG, HỒNG LOAN là tình cảm thái độ khi cần bày tỏ. Chúng ta thường thấy nó ở cung Thân Mệnh và một số người lấy đó làm nghề và một số lấy đó làm nghiệp…
>Các con vật đi với Sát tinh KỴ HÌNH, có thể mang lại tai họa cho chúng ta.

>NHÓM SAO CHỦ NHÀ CỬA
CỰ MÔN: chỉ cửa chính, lớn, trước.
TANG MÔN: chỉ cửa sau, cửa phụ. CỰ MÔN gặp TANG MÔN là cách LƯỠNG MÔN.
THIÊN LƯƠNG: chủ đòn nóc
THIÊN CƠ: chủ nền tảng, nền móng.
THIÊN PHỦ: nhà lớn
VŨ KHÚC: mái hiên.
THÁI ÂM: thềm trong
THÁI DƯƠNG: thềm ngoài

>NHÓM SAO CHỦ ÂM THANH
ĐÀO HOA: huyên náo
HOA CÁI: ồn ào xin cho
THIÊN KHỐC: tiếng khóc
Song HAO: tru tréo, Tiếng rống to, nhỏ
THIÊN LA: tiếng oán trời
ĐỊA VÕNG: tiếng trách đất
THIÊN HƯ: tiếng thở dài
THIÊN KHỐC: tiếng khóc
HIÊN HỶ: tiếng reo vui
PHI LIÊM: tiếng phỉ báng
BÁC SỸ: tiếng bài bác
THIÊN HÌNH: tiếng bắt bẻ
HỒNG LOAN: tiếng nói to
THANH LONG: tiếng nói êm đềm
BẠCH HỔ: tiếng nói hùng hổ
CỰ MÔN: tiếng phản đối
...

E.Để xem, đoán; làng mạc, đình chùa;
Thí dụ : Nếu có người, đến xem nội tình của làng họ ra sao; bạn cứ việc, lấy ngay : năm, tháng ngày, giờ lúc đó mà đặt số tử vi, còn âm nam hay dương nam, âm nữ dương nữ tùy theo âm dương của người xem. (còn tuổi là năm hiện tại đó).
CÁCH ĐOÁN
Tử Vi : đình, thần hòang
Thiên phủ : phủ điện, vua bà
Thái âm : chùa
Liêm Trinh : bụt
Hóa Quyền : đức ông, lý trưởng
Khôi, Việt : sư, thầy tự, ông giáo dạy trong làng
Thiên Đồng : bụt đất, đá
Hoa Cái : bát hương, lọng
Thất Sát : thanh kiếm
Xương, Khúc : hoành phi, câu đối
Thiên Mã : ngựa
Kình Dương : voi
Long, Phương : đồ gỗ chạm rồng phượng, hoặc bằng vôi xây
Cự Môn : làng (gặp Xương, Khúc : làng có trường học gặp Tả, Hữu, Đào, Hồng, Lộc có chợ to)
Thiên Tướng : ấn, hòm sắt
Thiên Lương : miếu thổ thần
Long Trì : ao, giếng
Bạch Hổ : chó đá, thạch tinh
Thiên Cơ : cây cối, cầu quán
Vũ Khúc : lộ bộ thờ thần (hoặc chuông khánh đồng)
Hồng Loan, Thiên Hỷ : vàng trang sức, thờ thần
Đào, Hồng, Hoa, Hỷ : đai màn, quần áo của thần
Đà La : cái mõ cầm canh
Những sao kể trên, gặp Khốc Hư, Tang Hổ, Song Hao; Linh, Hỏa, Kình, Đà, Không, Kiếp,
Riêu, Kỵ và Kiếp Sát hãm thời bị : hư nát, mất cắp, hỏa tai, ma tà phạm tới.
CÁC SAO VỀ GIÀ, KHI TỐNG CHUNG
Cự Môn : áo quan
Tả, Hữu : đỏ tùy
Đào Hồng : đèn nến
Hóa Kỵ : phượng du, cây phướn, chén thuốc
Hoa Cái : lọng
Quan đới : giây thừng
Tấu Thư : giấy phủ mạt
Đường Phù : đồ tiệm
Quốc Ấn : vàng bạc bỏ vào áo quan
Thiên Khốc : phường kèn
Thiên Hư : gậy chống
Xương Khúc : câu đối, trường biển
Khôi, Việt : ông sư, thầy địa lý để đất
Điếu Khách : khách đến phúng viếng
Bạch Hổ : quần áo trớ
Tang môn : xe tang, đòn tang
Thiên Mã : ngựa kéo xe tang
Tử, Phủ, Vũ, Tướng : đồ lộ bộ
Sát, Phá, Liêm, Tham : minh tinh, long đinh, nhà táng
LỜI BÀN : Số thượng lưu về già gặp các sao kể trên : tất đám ma to
Số nghèo hèn, gặp lục sát tinh : tất đám ma nhỏ
VẬY : người giàu, về già, gặp đa quí tinh : đáng lo
Người nghèo, về già, gặp đa hung tinh : đáng buồn
Cần xem Thân, Mệnh, Phúc đức : mà đoán
Sợ nhất là gặp Thiên Không, Đào, Hồng, Cơ, Cự và Lộc Tồn
CHÚ Ý : khi nhắm mắt, không gặp Khôi, Việt : tất không gặp con trưởng. 
E. Vật dụng biểu tượng bằng các sao
Tử Phủ Vũ Tướng thì rất cần Tả Hữu Đào Hồng, Tấu Thự Tả Hữu nghĩa đen là ruộng nhiều xung quanh có bờ vuông vức, Đào Hồng là cây trái, là sự trẻ trung, màu sáng nên cần phải ở những chỗ đông đảo, vùng trọng yếu như thủ đô, tỉnh lỵ, vùng đất được quy hoạch rõ ràng, đất đai có nhiều cây cỏ màu mỡ, nền phải cao, nhà phải có hàng rào vững chắc và đẹp đẽ. Trong nhà có nhiều phòng được ngăn như các thửa ruô.ng. Chỗ cao nhất ngôi nhà hoặc ở khoảng giữa là phòng khách hoặc phòng làm việc của mình. Nguyên do là Tử Vi mà ngộ Tấu Thư được gọi là cách Thần Đồng Phụ Nhĩ, Tấu Thư và sao Dưỡng là cái án thư tùy theo nó đóng ở cung nào thì ta làm gia tăng cung đó. Ví dụ: Tử Vi ở cung Con Cái thì ta dùng bàn học của chúng để bố trí. Theo thiển nghĩ chính sự bố trí này mới gọi là cách điều chSát Phá Tham thì rất cần Thai Cáo Đào Hồng Khôi Việt, nên xem ở phần dướị
Cơ Nguyệt Đồng Lương rất cần Xương Khúc Long Phượng Khôi Việt.
Khôi Việt là quý nhân cho nên trong nhà bàn ghế phải tốt, cửa nhà, cửa sổ phải cao có rèm đẹp, trải thảm tốt, quý phái mà không màu mè, hoặc có ảnh tranh nhà cao cửa rộng hoặc có hình của các vĩ nhân hoặc người ơn của mình.
Xương Khúc là chủ về học trò, anh em, giấy tờ, câu đối, hoành phi, trường học, thư tín, sự uốn lượn như các loại dây leo, tủ sách, tranh thư pháp. Các nơi này phải sạch sẽ sáng sủa, gia đình có nhiều người đến, ở gần anh em hoặc người trong họ, người đồng hương, bàn ghế giường tủ có hoa văn. Tất nhiên việc này đều dựa vào ngũ hành của bản mê.nh. Như Mệnh Hỏa thì hoa văn có hình đầu nhọn diễn tả sự vươn lên. Mạng Kim hoa văn, hình dáng trong nhà dùng nhiều hình tròn. Mạng Mộc dùng những đường sóng dọc. Mạng Thủy dùng những đường uốn lượn. Mạng Thổ dùng những vật dụng thấp.
Quan Phúc là đình chùa, bàn thờ, tùy theo thuộc về cách nào thì ta bố trí dựa vào các sao trung tinh cần thiết của cách đó để gia tăng hoặc điều chỉnh.
Riêng sao Thất Sát do đây là sao chủ về hành động không ngừng nghỉ, chỉ sự lật đật suốt đời không hết việc cho nên cần phải có các hình tượng, đồ đạc hoặc súc vật ở thế ngồi, nếu cần bố trí cung kiếm thì đều có vỏ bọc hoặc cho nằm ngang.
Sao Thiên Tướng hóa khí thành ấn, bất luận giàu hay nghèo nền nhà bao giờ cũng phải thật bằng phẳng, càng có nhiều hoa văn thì càng tốt vì Thiên Tướng mà ngộ Đào Hồng là người đẹp trai.
Riêng về nhà bếp, nhà tắm, nếu dựa theo 6 trục để mà luận thì cung Mão mới chính là cung Táo Quân. Cung này hoàn toàn không chỉ mang ý nghĩa là nhà bếp mà còn chủ về sinh hoạt, đời sống tình cảm, sự giàu nghèo, nói chung là chủ cái gia cang của mình. Cho nên nhà bếp luôn luôn phải lấy tam hợp Hợi, Mão, Mùi để mà luận. Nói về hướng thì dựa vào Bát Trạch Minh Cảnh. Nói về điều chỉnh, trang trí thì dựa vào các sao nằm trong tam hợp. Tất nhiên khi gia tăng hoặc điều chỉnh ở Hợi Mão Mùi sẽ xảy ra trường hợp mâu thuẫn với tam hợp Mệnh hoặc Điền cho nên tam hợp nào thuộc tam hợp Thái Tuế thì lấy đó làm chánh, kế tiếp là lấy tam hợp Mệnh và Điền hoặc cung Táo Quân.
Thiên Mã dù bất luận ở cung nào cũng chủ lối đi ngoài đường cũng như là đường vào nhà, nếu không có sao xấu thì chỉ cần làm bằng phẳng và sáng sủa thì tốt, nếu một đường thẳng vào nhà nhìn tới phía sau cũng được, xe cộ dùng loại tốt. Nhưng nếu nó bị Tuần, Triệt án ngữ, hoặc gặp Không Kiếp Kình Đà thì lối đi vào nhà phải có một hai khúc quẹo, hoặc có trải sỏi trải đá, có các chậu hoa, tùy theo ngũ hành của bản mệnh mà chọn hình dáng lối đị Nếu có Hình Riêu hợp chiếu sẽ là lối ngập nước hoặc có đường ống nước nằm ở dưới hoặc có giếng, trũng, điều chỉnh bằng cách lấp cho bằng phẳng, giếng có đậy nắp, trên có hàng giây leo để giữ độ ẩm, xe cộ dùng loại bình thường hoặc đồ cũ. Nói chung là dựa theo cách của Tử Vi mà luận như Mã Hóa Lộc, Mã Linh Hỏa, Mã cùng đường
Tử Tướng Thìn Tuất tối cần Kình Dương nên trong nhà rất cần cặp voi đứng.
Đà La là cái giá để đựng viết, mực, cái mỏ cầm canh, tức là đồng hồ phải là loại tốt và đẹp. Nếu gặp Hóa Kỵ đồng cung thì nên dùng đồng hồ bằng gỗ có lên nước bóng thì giải được.
Hồng Loan là vải vóc, nếu ngộ Không Kiếp thì chỉ nên dùng vải có một loại màu không có hoa văn để ăn mặc và trang trí.
Bất luận Mệnh hay Điền bị Tuần hay Triệt án ngữ thì trước nhà phải có hàng rào cao che phủ, cửa chính thường đóng kín, đi vào nhà bằng cửa phụ hoặc ngõ sau, ngõ phu..
>Tử Vi
Ông tổ, dinh thự, người có danh chức lớn, quý nhân, ân nhân, ông xếp, nhà có bậc thềm cao bên trong có khu đất hình tròn, cỏ mọc, hình oval, hoặc có hòn non bộ, có cây cao, hoặc có cột cờ cao, nhà từ đường, hương hỏạ
Tử Vi ở Tý, Đới, Thai, Linh, Kình, Dưỡng: Nhà mặt tiền thì nhỏ, chiều ngang thì hẹp, nhưng đi vào phía sau thì đất lại phình lớn ra, thích hợp với người làm nghề mộc, chăn nuôi, nha khoa, thuế vu..
Mệnh Tử Vi Thất Sát, Điền có Hình Riêu: Nhà ở gần sông lớn, nằm ngay tru..c ngã ba lộ, nếu nhà ngó về hướng Bắc hoặc Đông Bắc thì rất tốt. Nếu không có sông thì khi mưa xuống hay bị ngập. Thích hợp với những người làm nghề cấp thủy, bia, rượu mạnh, làm giá sống, nghề pha chế thức ăn, nghề chế biến công nghiệp.
Cung Quan Tử Vi ở Ngọ có Linh Hỏa đồng cung, bố trí theo các tiệm kim hoàn bán vàng như các sách nóị Nếu lại có Không Kiếp hợp chiếu thì nhà phải có nhiều ảnh, sưu tầm máy chụp hình.
>Thiên Cơ
Bất luận là cung gì, nếu Cự Cơ ở Tý, Ngọ mà giáp Linh Hỏa, nếu đặt bếp khi đi vào đến bếp giữa đường hay quẹo trái hay phải rồi mới nhóm lửa thì trong nhà sẽ có người chết bất đắc kỳ tử, công danh sụp đổ bất ngờ, bệnh thần kinh, chết nước.
>Sao Liêm Trinh
Ý nghĩa là bên ngoại, ông ngoại, cậu, bộ xương sườn, các loại cửa có chấn song hàng dọc, trái cây, bông hoa, kẹo, bánh, dầu thơm, nhang khói, nước ngọt, rượu, bia, các loại nước có gaz, loại đất cao có hình mũi nhọn, đất hình như mũi tàu ở Phú Lâm, hoặc gồ ghề, dây xích, còng số 8, các trò chơi domino, cờ tướng, 52 lá bài, hột xí ngầụ
>Liêm Phá đồng cung:
Nhà nằm ngay ngã ba như hình chữ T, hướng thích hợp là trong nhà ngó ra ngoài đường thì hướng trước mặt là hướng Chánh Đông mới tốt. Do cung Điền luôn luôn có sao Thái Âm nên thềm nhà hoặc cửa chánh phải có hình cánh cung nhô ra ngoài đường mới tốt, hoặc cửa nhà là cửa xoay vòng như trong các tiệm ăn.
Liêm, Đào Hoa, Thiên Không, Mộ, Linh, Hỏa: Khu vực trồng dừa, sở nông nghiệp.
Liêm Tướng, Xương, Khúc giáp Kình: Cơ sở văn phòng lo về giáo dục.
Sao Tham Lang
Ý nghĩa là phái nữ, sự diêm dúa, màu mè, thịt heo, chó mực, đầu gối, hoặc ống chân, xương ống, cái nách, lông nách, lông tay, lông chân nhiều, vùng đất cao cây cỏ mọc rậm rạp, hoặc giàn hoa, giàn bông để che mát, ăn uống, cao lâu, tửu quán.
Cung Phụ Mẫu có Vũ Tham đồng cung, Thai, Cáo, Lộc Quyền: Trước mặt nhà là đại lộ có cây nhiềụ
Mệnh có Tham Lang, Tuần hay Triệt án ngữ, Mộc Dục, Long Trì, Địa Kiếp: Trước nhà là khu vực có ao, đầm, khu giải trí có liên quan đến nước, nhà có trưng bày ghe, thuyền. Tham lang Tý Ngo đồng cung hay giáp Linh Hỏa cũng vậỵ
>Sao Cự Môn
Ý nghĩa là nhà cửa, cái miệng, cửa ngỏ, bộ phận sinh dục, bác ruột, ông bác, chồng, cơ quan làm việc, dáng đất hình thù ngay ngắn, vuông vức, vùng đất có màu vàng, sự rạn nứt ở các đồ vật, thịt bò, thuốc lá, ma túy, cái hòm, rương, quan tài, làng xóm, có thêm Văn Xương, Văn Khúc là trường học, có thêm Đào Hoa, Hóa Lộc, là chợ búa, phồn hoa đô hội, đồng cung với Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Thái Tuế, là cơ quan công an, quân sự, lò rèn, khu công nghiệp.
Mệnh Cự Môn ở Ngọ, cung Tuất có Linh Tinh: ƠÛ hướng Đông Bắc thì tốt, gần chợ hoặc gần trường học. Để ý sao Thái Dương nếu sáng sủa thì là chợ to, nếu hãm thì là chợ nhỏ, hoặc nhà ở trong hẻm.
Cự Đồng Sửu Mùi Suy Không Kiếp Đới Linh Hỏa: Nhà ở ngay ngã tư đường lớn, trung tâm đô thi..
>Thiên Lương
Ý nghĩa là phụ mẫu, người lớn tuổi, cái thoi dệt vải, sự giao thoa, sự vận hành ngang dọc tới lui, lên xuống, ngã tư đường, cái bụng, các loại rau, các loại cây thuộc họ dây leo, miếu thổ thần, thổ địa, đình thần, vùng đất có nhiều bụi hoặc cát, có nhiều đường đi đan xen như bàn cờ, ngoằn ngoèọ Đi với Thái Âm, Thái Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh là cái lẩụ
Thiên Lương Tang Đà Triệt, Linh Tinh: Bún, hủ tíụ Khi nào ở đường lớn vắng vẻ thì mới làm nên, ở đường nhỏ thì lên đến mấy cũng bần hàn.
Thiên Lương, Linh Tinh, Kình, Đà, Thái Tuế: Khu vực mua bán hoặc làm giày dép, xe cộ, máy móc, máy vi tính nếu là mạng Hỏạ Các mạng khác thì là rau quả cây tráị Nên nếu Mệnh hay Điền có cách này thì chỗ để giày dép hay máy móc phải thật tốt ngăn nắp, hoặc nhà có nhiều tranh ảnh về cây trái hay bàn tiếp khách có các đĩa cây tráị
Mệnh hay Điền có Nhật Lương ở Dậu, Thiên Không, Không Kiếp, Kình, Đà, Xương Khúc: Ở đấy có nhà làm vỏ xe, bình hơi, bình gaz.
Thiên Mã ở cung Quan thì tiếp khách phòng khách phải thật tốt đẹp. Ngọc Cầm cho rằng nếu Mã bị hãm hoặc bị Tuần Triệt thì làm ăn hoặc tiếp khách phải ở phía sau nhà. Nếu tiếp ở phòng khách thì chủ nhân ngôi nhà ngồi lưng xoay ra ngoài đường mới ăn.
Đặc biệt trong Tử Vi sao Thiên Mã rất là quan trọng để ấn định sự thịnh suy sướng hay khổ của cả một đời, nhất là biết được hậu vận, đôi khi không cần phải xem tất cả các sao khác. Cách xem là an sao Thiên Mã theo giờ, tọa thủ ở Cung nào thì lấy các sao ở tam hợp cung đó mà suy khi phối hợp với Cung Mệnh, Thân và Phúc bất luận người đó là tuổi gì. Ví dụ: Sinh giờ Tý thì an Thiên Mã ở Dần, Sinh giờ Dần thì an Thiên Mã ở Thân, Sinh giờ Mão thì an Thiên Mã ở Tỵ …………..
>Thất Sát
Ý nghĩa là cái đầu, hạt đậu nhỏ, đau trĩ, cây đòn dông, xà ngang hoặc các loại cây dầm, dầm nhà, loại đất khô nóng màu đỏ vàng, các loại cây dài nằm ngang.
Thất Sát, Quan Phù, Kình Dương: Đi công tác, đi ở nhờ vào nơi khác để làm việc, khách trọ chánh phủ, trung tâm tu nghiệp và bồi dưỡng công chức.
Thất Sát, Kiếp Sát, Phá Toái, Kình, Đà, Linh, Hỏa: Đồ tể, lò sát sinh, chài lưới, lò mía đường, khu chế biến xuất khẩụ
Cung Điền có Vũ Sát đồng cung tại Dậu, Đồng Lương có Quan Phúc, Kiếp Kỵ, Riêu: Đứng trong nhà ngó ra ngoài đường thì nhà bên tay mặt là nhà người làm về y sĩ, bệnh viện, hoặc trạm xá.
Cung Điền hoặc cung Mệnh có Vũ Sát đồng cung tại Dậu mà có đầy đủ sao tốt thì chọn nhà ngó về hướng Tây Bắc thì tốt nhất.
>Phá Quân
Ý nghĩa, tình nhân, vợ chồng, ngã ba hình chữ T, ở trước nhà cửa có ống cống, đường cống ngầm, hoặc đường trước nhà nhỏ hẹp, gần ngã ba, khu vực không có hình dạng nhất định, đùi, vế, bắp chuốị Đi với sao Linh Tinh, Hỏa Tinh là chủ bệnh thần kinh, nhà bếp, lò, quặng dầu, các loại nước tinh chế như dầu thơm, nước mắm, rượụ
Mệnh có Phá Quân, Thanh Long: Nhà ở ngay ngã ba hoặc ngay khúc cong. Chính vì vậy nên luôn luôn Cung Điền là sao Thái Âm.
>Thái Âm
Ý nghĩa là phái nữ, là bà, mẹ, con gái, cháu gái, âm hộ, tử cung, kinh nguyệt, nhà cửa, mắt bên phải, bộ óc, trí tuệ, thần kinh, lương tâm, dáng đất cao, dài, uốn cong như hình bán nguyệt, hoặc lối đi vào nhà có hình cong, ngoằn ngoèo, thức ăn mặn, chùa Bà, Phật Bà, mồ mả, hoặc vùng nghĩa địa, đầm lầỵ
Thái Âm, Hình, Riêu, Không, Kiếp: Vùng đất có mồ mả, có nhiều đồi cao lên xuống chập chùng, đất úng thủy, ruộng sâu, nhà sàn, nước tương, nước mắm, khu công nghiệp hóa chất, khu giáo xứ, vùng có nhiều đặc sản về cây tráị.
Thái Âm, Thiên Đồng đồng cung ở Tý, có Linh Hỏa tam hợp: Nhà ngay trước cửa có miệng cống hoặc hệ thống gas hoặc vòi nước chữa lửa, bên hong có ngỏ hẽm. Hạn đến cung Điền mà có bộ sao này, nếu muốn làm ăn thì phải ra lề đường, vỉa hè bán mới khá. Hoặc cửa hàng thập sập xê, hạp với các cơ sở làm về nghề hấp, nồi hơi, nghề phải thức khuya dậy sớm. Bán hàng rong rất hạp. Nếu có thêm Tang, Hổ, Kình, Đà là nhà đó con cái chết non, chết bất đắc kỳ tử, bệnh nan y, bệnh hoạn liên miên vì đây là ý nghĩa của nghĩa địa, nhà quàn, miễu thờ người chết ở lề đường. Nếu có thêm Không Kiếp thì lại càng chính xác. Do đó, phải bán hàng rong hoặc ra lề đường, vỉa hè làm ăn là cách giải xấụ
Thái Âm hoặc Tử Vi, Xương, Khúc, Đào, Hồng, Quang, Quý: Khu vực có nhà văn hóa, rạp hát, vũ trường, quán rượụ
Thái Âm ở Dậu, Long Trì, Đà Cáo, Hổ, Mộ, Kỵ: Vùng đất có đường nổi cao, uốn cong, hai bên đường là vùng đất thấp.
Cung Quan Thái Âm ở Hợi Linh đồng cung giáp Không Kiếp: vùng đất đen, đất khu lò than, lò rèn, nghĩa địạ Nếu thêm Quan Phúc là khu vực tiếp cận là nhà từ đường, đất thánh, nhà thờ tổ. Nếu chỉ có Không Kiếp Hao Tuyệt là nhà phải có cây xanh thật nhiều mới ăn. Nói chung hễ Không Kiếp ở đâu thì cách chế tài là dùng cây xanh cho nhiều, đóng ở đâu thì chế ở đó, riêng ở Phúc thì dùng bàn thờ có hoa trưng bày cho nhiều, ở mệnh thì dùng quần áo, phòng làm việc, ở Nô thì dùng phòng khách, ở Ách thì dùng phòng ngủ.
>Thái Dương
Ý nghĩa là bàn chân, thận hỏa, mắt trái, xe cộ, súc vật, con ngựa, cơ giới, máy điện toán, đất bằng phẳng, màu nóng, da ngăm đỏ, râu rậm đen, là ông, cha, chú, con trai, cháu trai, thần kinh hệ, bộ não, huyết áp, trí tuê..
Thái Dương, Kiếp, Hỏa, Phi Liêm, Long Trì: Nhà sàn bên sông.
Thái Dương, Đà, Hổ, Tuần, mạng Hỏa: Nhà làm máy cày, xe hạng nặng, sơ giao thông vận tảị
Thái Dương ở Tỵ, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng biển, làm tàu bè, hàng hảị
Thái Dương ở Hợi mạng Kim, Không, Kiếp, Kỵ, Hà Sát, Đà Linh Hỏa: Hạp vùng núi, khu mua bán hoặc chế tạo xe máy cơ khí, cơ giớị
Âm hoặc Dương, Cự Môn, Thiên Đồng, Xương, Khúc Linh Riêu Đà Mộ Kỵ, Không Kiếp: Khu vực nhà gần nghĩa địa, nhà thờ, nhà bán hòm. Nếu không như vậy thì trong nhà phải có bàn thờ thật tốt và uy nghiêm mới ăn.
>Vũ Khúc
Ý nghĩa là người lính, nhân công, người giúp việc, đệ tử, vây cánh, cái rốn, nút ruồi, quả cầu thủy tinh, nhạc khí, xương cốt, các loại đồ vật, nhà cửa, đất đai có hình tròn, hình bán nguyệt, ở người nữ là cặp vú.
Do nghĩa là lính nên Mệnh hay Điền có Vũ Khúc thì trong nhà cần có nhiều tranh ảnh về người mới tốt.
>Thiên Đồng
Ý nghĩa là phái nữ, đất trũng, xung quanh có nước, đầm, thung lũng, ao, hồ, đập, kênh mương, đường thoát nước, bộ máy tiêu hóa, bao tử, chòm xóm, băng nhóm, hội ái hữu, thích ăn uống, nhậu nhẹt, tế lễ, đình đám, cúng bái, xem quẻ.
Đồng Lương Tỵ Hợi, Riêu, Kỵ, Hao, Tuyệt: Khu vực làm ống cống, là ống cống, kinh, mương nhỏ đan chằn chịt có nước chảy ngầm.
Đồng Lương ở Dần Thân, Linh Hỏa đồng cung Không Kiếp Tuần Triệt án ngữ: Khu vực nhà ở bến nước, bến đò, vùng vịnh, bến sông, bến cầụ
>Thiên Tướng
Ý nghĩa là đầu, mặt, đôi vai, cái ấn, nền đất cao ráo vuông vức, cơm, gạo, người làm quan, cây bút.
>Thiên Phủ
Ý nghĩa là nhà kho, két sắt, đồ đựng tiền, các loại thức ăn thịnh soạn, sang trọng, đất gần núi, lá lách, gan, người có tiếng tăm, quý nhân, ân nhân.
Mệnh có Thiên Phủ bị Tuần án ngữ, cung Di có Thanh Long, Long Trì, cung Điền Cự Nhật ở Dần có Thiên Không, Đà La: Nhà trước mặt là sông. Hoặc Mệnh có Thiên Phủ hạn đến gặp Tham Lang, Địa Kiếp, Hình, Riêu thì mua hoặc đến nhà như vậỵ Nếu lại có thêm Phục Binh thì con sông hoặc con mương ở sau lưng nhà.
Cung Mệnh hoặc Phúc có Thiên Phủ ngộ Không, Kiếp, Quan, Phúc: Thì nhà ngó về hướng Tây mới tốt. Nếu nhà ngó về hướng Nam thì thịnh vượng, nhưng trước mặt bên kia đường nếu là trại lính, là chung cư, nhà cao tầng mà Mệnh hay Phúc có Kình Đà thì khá giả không lâu bền.
Lưu Hà, Địa Kiếp:
Vùng nước lụt, đầm lầy, đất không có chân nếu làm nhà thì phải đóng cừ, lúa gặt bị ẩm,
Lưu Hà, Phá Toái:
Tiền bồi thường, bồi dưỡng.
Cung Điền ở cung Mộc hoặc có nhiều sao Mộc mà Cung Nô Bộc có Thai, Tọa: Trại cưa, đồ gỗ, xưởng gỗ, nhà ông bà cha mẹ làm nghề thợ mộc, đồ gỗ.
Bát Tọa, Không Kiếp:
Khu sửa xe, bến xe, bến ga, bến tàu, điện thoại, bưu điện, phòng thông tin,
Tấu, Hồng, Thiên Không, Dục, Suy, Kình, Linh: Khu hoặc nhà làm đồ giả hàng mẫu đặc sắc, khu hàng mã, chợ thiếc, chợ hoặc nhà bán đồ xi mạ, đồ trang sức.
Thiên Khôi, Đà, Kỵ:
Khu ở yên tĩnh vắng người, nhưng toàn là người lịch sự khá giả. Nếu mệnh có Tuần án ngữ thì hướng tốt là hướng Đông Bắc, nhà đi vào ngã ba, vào hẻm mới đến nhà mình.
Cung Điền có Hình, Tuế, Kình, Đà hoặc cung Phúc có Thái Tuế, Mệnh có Hình, Điền có Kình Đà: Đường về nhà có hình cong như lưỡi daọ
Hạn làm nhà ứng vào Cung Điền mà cung Quan Lộc có Phá Quân, Địa Kiếp, nếu năm ấy lại gặp Lưu Tang Môn, Thiên Không, Hình Riêu, Đà, Kỵ, Tử, Tuyệt, là hạn làm nhà bị nứt, sụp đổ, bị lúng móng, thiên tai, xây nhà nửa chừng thì bỏ ngang do làm ăn thất bại hoặc do túng thiếụ
Tuổi Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, hoặc người có Mệnh, Thân ở 4 cung trên có Linh Hỏa tọa thủ hoặc hợp chiếu, thì nhà ở khu vực làm thợ rèn, cơ khí, đối diên nhà là khu vực có hình ốc đảọ ở khu vực này khó lòng làm nên, nhưng nếu nhà mình và khu vực nói trên, ở giữa là con đường thật lớn thì hóa giải được.
Mệnh hoặc Điền có Long Phượng phải xây nhà cao ráo, có gác nhô ra ngoài đường mới tốt, gác lửng thì xấụ
Mệnh hoặc Điền ở Ngọ có Quyền, Khốc: Khu vực nhà ở nơi biên giới, hoặc giáp ranh hai địa phương Tỉnh hoặc Quận thì khá giả.
Mệnh hoặc Điền ở La Võng gặp Tuần hay Triệt án ngữ, Long Trì, Thanh Long, Thai, Kình, Đà, Linh Hỏa: Giếng hoặc hòn non bộ nằm ngay dưới chân cầu thang hình xoắn ốc, hoặc lối đi vào nhà có giếng sát ngay bên cạnh tường.
Cung Điền có Sinh, Vượng, Mộ, Thiên Không, Kình, Đà: Khu công ty cổ phần, tổ hợp thương mại, nhà luôn ở chung đụng với người thân.
Xương Khúc ở Điền hoặc Mệnh chủ về ruộng rẩy, nhà có vườn, trước nhà phải có trồng hoa lá chậu kiểng thì mới tốt.
Mệnh hoặc Điền có Hình, Riêu, Linh, Hỏa, Quan, Phúc: Nhà phải ngó về hướng Tây mới tốt.
Nhưng phải có hàng rào che chắn, ngồi trong nhà không thấy ngoài đường.
Mệnh hoặc Điền có Long Trì, Phượng Các: Hạp đến quốc gia nào lấy loài chim làm biểu tượng, làm vật tổ thì hạp.
Mệnh, Thân, Điền mà có Không Kiếp. Tử, Tuyệt, Linh, Xương, Khúc, Cô Quả: Ơ*? ngay ngã tư là bại vong.
Người làm nghề công nghệ vi tính internet, thống kê, kế toán: Trong nhà phải có ao cá nhỏ li ti mà nhiều mới hạp, biểu tượng cho vi mạch điện tử.
Song Hao chủ sự tái đi tái lại nhiều lần nên có sách nói là bộ máy tiêu hóạ Như vậy nếu ở cung Điền thì thường có 2 nhà trở lên, do tự tạo hoặc do công vụ mà được cấp thêm.
Mệnh hay Điền có Thai Cáo thì công sở phải có bảng hiệu, bảng xe, bao bì phải đẹp. Nếu là nhà riêng thì cổng nhà phải có hàng rào thật đẹp.
Do nghĩa Xương Khúc, Linh, Dục là giấy tờ lầm lộn, tính toan sai lầm, giấy khống, giấy giả, giấy bị thất lạc, học hành dở dang nên nếu Mệnh hoặc Điền có các sao này thì trong nhà tranh ảnh nên dùng bản sao, bản copy, bản tầm thường thì mới hạp.
Đà, Mộ, Thiên Không, Quang Quý, Không Kiếp: Nhà ở nhờ, ở đậu, trả góp, cho thuê nhà, làm bảo hiểm địa ốc.

Thứ Hai, 7 tháng 10, 2019

Đọc thêm: Hình dạng, màu sắc và chất liệu theo ngũ hành

Các nhà phong thủy học tin rằng, các hình dạng khác nhau trong môi trường sống, từ nhà cửa, đồ nội thất đến cả quần áo và đồ trang sức cũng góp phần trợ giúp bạn trong đời sông và đem đến các nguồn năng lượng tốt cho từng mục tiêu trong cuộc sống. Bạn hãy tham khảo hình dạng của chúng theo phong thủy:
>Hình chữ nhật: đại diện cho hành Mộc
Hình dạng này đại diện cho năng lượng của gỗ (Mộc) và sự tăng tiến. Con số hợp với hình này là số 3 và 4, trong đó số ba mang lại nhiều may mắn hơn. Hình chữ nhật cũng đại diện cho sự chuyển động. Sử dụng hình chữ nhật trong văn phòng để cân bằng lại yếu tố Kim hoặc Thổ, hoặc khi bạn muốn tìm kiếm sự bảo vệ.
>Hình vuông: đặc trưng cho hành Thổ
Đây là yếu tố của đất (Thổ) và số 2. Hình vuông thu hút những năng lượng bền vững liên quan đến các mối quan hệ và gia đình. Thêm năng lượng này khi bạn đang cảm thấy như có quá nhiều hỗn loạn trong mối quan hệ và cuộc sống của bạn.
Hình vuông mang đến giàu có và thành công cho người mang Quái số 8, 2 và 5.
>Tam giác: đặc trưng cho hành Hỏa
Đây là hình dạng của nguyên tố lửa (Hỏa) và số 9. Hình tam giác chỉ nên bày ít trong phòng nhưng có tác dụng lên với sự nghiệp, tiền bạc. So với các hình khối khác thì nên cẩn trọng nhất khi sử dụng hình tam giác vì quá nhiều lửa có thể thiêu rụi mọi cố gắng.
Tam giác hợp với những người mang Quái số 3.
>Làn sóng: đại diện cho hành Thủy
Làn sóng đương nhiên đại diện cho nước (Thủy). Ngoài ra, nó còn đại diện cho số 1. Hình dạng đường cong tượng trưng cho tính lưu động của các phần tử nước và khả năng vận chuyển và chuyển hóa. Đây là một trong những hình dạng khó áp dụng nhất vào nội thất và phong thủy nhà ở hiện nay.
Người có Quái số 4 hợp bày đồ nội thất lượn sóng trong nhà
>Khối tròn: đại diện cho hành Kim
Hình khối này an toàn và may mắn nhất vì đại diện cho vàng (Kim), con số 6 và 7 an lành. Tính kim giúp cân bằng lại tính mộc quá nhiều trong những ngôi nhà gỗ, lắp sàn gỗ hay đồ nội thất gỗ.
Hãy sáng suốt lựa chọn ra hình khối phù hợp với mệnh của mình để bố trí vào nhà ở, đồ dùng…. Điều này giúp bạn tăng thêm may mắn.