Thứ Ba, 18 tháng 8, 2020

Đọc thêm về giờ Kim xà thiết tỏa, Bàng giờ, giờ Quan sát, giờ Diêm Vương, giờ Dạ đề, giờ Tướng quân

 

1. GIỜ KIM XÀ THIẾT TỎA &BÀNG GIỜ

Giờ Kim xà thiết tỏa (hay còn được gọi giờ Kim xà, Kim thiết) là một trong những giờ đại kỵ đối với trẻ. Nó vô cùng nguy độc và được xếp vào hạng bậc nhất trong tất cả những giờ đại kỵ để khởi đầu một sinh mệnh. Trẻ sinh phạm giờ Kim xà thiết tỏa thường đau ốm luôn, mạng sống khó giữ qua khỏi 13 tuổi. Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống. Nếu may mắn cũng yểu trước 30 hoặc mang thương tật đau khổ suốt đời.

Ngoài ra, bên cạnh giờ Kim xà tàn độc bậc nhất còn có Bàng giờ. Cũng bằng cách tính này, nếu bé trai phạm nhằm cung Sửu, Mùi tức sinh phạm Bàng giờ. Ngược lại nếu là bé gái phạm cung Thìn, Tuất tức đã phạm Bàng giờ. Trẻ phạm Bàng giờ có cơ may sống sót cao hơn song cũng thường xuyên đau ốm bệnh tật. Nếu trẻ phạm Bàng giờ lại xung khắc bố mẹ có thể xem như phạm chánh giờ Kim thiết vậy.

Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống.

Cách tính:
Trước hết phải biết năm , tháng , ngày , giờ sanh nào , rồi tự cung Tuất trên bàn tay ( Tay Phải ) mà bắt đầu tính năm Tý , tính xuôi cho đến năm sanh thuộc về cung nào , rồi tự cung ấy mà khởi tháng 1 ( giêng ) tính ngược lại cho đến tháng sanh thuộc về cung nào , rồi lại từ cung ấy khởi ngày mồng một ( 1 ) tính xuôi cho đến ngày sanh thuộc về cung nào , rồi lại từ cung ấy mà khởi giờ Tý tính ngược cho đến giờ sanh , rồi mới xem giờ sanh ấy ở cung nào ?


- Hể con Trai mà phạm phải cung : THÌN - TUẤT


- Hể con Gái mà phạm phải cung : SỬU - MÙI


Thì đúng là nhằm giờ Kim Xà Thiết Tỏa .


Ví dụ: Trẻ sinh năm Tỵ, tháng năm, ngày 16, giờ thìn. Vậy từ cung Tuất chọn tính làm năm Tý tính thuận đến năm Tỵ đóng tại cung Mẹo. Từ đây chọn làm tháng giêng khởi nghịch lại đến tháng sinh là tháng năm. Lúc này ta đang dừng lại trên cung hợi. Tại đây chọn làm ngày mồng 1 khởi thuận đến ngày sinh là ngày 16. Đến ngày 16 dừng lại, từ cung đó kể là giờ tý khởi nghịch đến giờ sinh là giờ Thìn. Vậy giờ Thìn lúc này đóng ngay trên cung Tuất. Nếu là nam xem như phạm chánh Kim thiết. Nếu là nữ phạm nhằm Bàng giờ.

>Ngoài ra, không phải trẻ sinh phạm Kim thiết nào cũng yểu vào năm 13 tuổi hoặc phát bệnh đau ốm liên miên ngay khi mới lọt lòng. Tùy thuộc vào năm sinh, tháng sinh, lại dựa vào sự xung khắc với bố mẹ, anh em hay không mới có thể luận giải được thời gian ứng họa trên từng tình huống cụ thể.
Cũng có không ít trường hợp tuy phạm Kim xà nhưng vẫn hoàn toàn khỏe mạnh, sống tốt. Điều đó dựa vào chính cái phúc đức mà họ được hưởng từ bao đời trước để lại lẫn những phúc đức mà bản thân chủ thể tích tạo được cho mình.

Mỗi thầy phong thủy giỏi đều có những phương thức hóa giải riêng để có thể giúp phần nào cho trẻ như: Bán khoán, dùng phép tam y,…


2. GIỜ QUAN SÁT

Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh.Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.

Cách tính:
Tháng Giêng: Sinh giờ Tỵ
Tháng Hai: Sinh giờ Thìn
Tháng Ba: Sinh giờ Mão
Tháng Tư: Sinh giờ Dần
Tháng Năm: Sinh giờ Sửu
Tháng Sáu: Sinh giờ Tý
Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi
Tháng Tám: Sinh giờ Tuất
Tháng Chín: Sinh giờ Dậu
Tháng Mười: Sinh giờ Thân
Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi
Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ

Hóa giải: Bán khoán


3. GIỜ DIÊM VƯƠNG

Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi.
Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất.
Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ.
Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu.



4. GIỜ DẠ ĐỀ

Thường bị trì trệ về khí huyết gây mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Ngọ
Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu
Mùa Thu: Sinh giờ Tý
Mùa Đông: Sinh giờ Mão.

Cách hóa giải: Lấy xác ve nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân đem đi sao giòn rồi sắc uống.


5. GIỜ TƯỚNG QUÂN

Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu.
Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi.
Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu.
Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi.

Thứ Tư, 1 tháng 7, 2020

Đọc thêm các dòng năng lượng quanh ta (p2)


Các nguồn năng lượng trong phong thủy luôn luôn chuyển động và thay đổi, bởi vậy hãy luôn chú ý tới sự tác động của chúng lên sức khỏe và tinh thần của gia đình bạn. Năng lượng, xét trên góc độ phong thủy sẽ thấy mối liên quan tới tụ khí, bởi đạo của phong thủy chính là “tụ thủy” và “tàng phong”. Thủy tụ để sinh ra khí và tàng phong để tránh tán khí. Ngôi nhà, hay tòa nhà biết áp dụng phong thủy đúng đắn, sẽ có thể đạt được yêu cầu tụ khí, tức tích tụ trường năng lượng tốt. Tất nhiên chúng ta có thể có sự hiểu khác nhau giữa năng lượng thông thường và nguồn năng lượng trong phong thủy.
>Năng lượng đến từ bản thân con người, cũng như môi trường xung quanh:
Nếu sự đố kỵ, nghi ngờ, buồn chán… tác động xấu đến chúng ta; thì ngược lại, niềm tin, sự vui vẻ, phấn chấn… lại mang đến cho chúng ta nguồn năng lượng mới, với sức sống mới. Trong cuộc sống có rất nhiều tấm gương về những người tự tin, hoạt bát… đã biết vận dụng tâm thái tốt của mình, để chuyển hóa vào cuộc sống cũng như công việc, mang lại thành công cho bản thân và những người xung quanh.
Người khỏe mạnh, tích cực, lạc quan sẽ có một nguồn năng lượng dồi dào, nguồn năng lượng và sức sống này được tác động đến những người xung quanh, giúp cho mọi người cảm thấy thư thái, thoải mái. Môi trường sống cũng như vậy, năng lượng đầy đủ, làm cho con người tràn đầy sức sống; ngược lại, sẽ mang đến những yếu tố bất lợi, từ đó ảnh hưởng đến vận thế con người. Dưới đây là những yếu tố sẽ ảnh hưởng xấu đến nguồn năng lượng của môi trường sống, mà chúng ta cần tránh:
1.Nơi âm khí nặng: Xét theo khoa học, nơi có nhiều âm khí hay khí xấu, là những nơi đã xảy ra hỏa hoạn, bệnh dịch, hay những khu đất từng có mộ, lò giết mổ súc vật, phòng khám chữa bệnh… Bản chất những nơi này nhiều âm khí, khí xấu có thể ảnh hướng đến môi trường sống xung quanh, thậm chí gây ra những áp lực nặng nề, ảnh hưởng xấu đến vận thế của gia đình.
2.Thiếu ánh sáng: Có những kiến trúc tuy cao lớn, nhưng do bị ảnh hưởng của môi trường xung quanh, hoặc do ảnh hưởng của cấu trúc, làm cho ánh sáng không thể chiếu tới, sống hay làm việc ở những nơi này sẽ không có đủ nguồn năng lượng cần thiết, dễ ảnh hưởng xấu đến tâm tư hay sức khỏe, ngồi lâu sẽ luôn cảm thấy u ám, lạnh lẽo. Vốn có thể là nơi nghỉ ngơi, thư giãn, hay hội họp tốt lại trở thành nơi dễ phát sinh những cảm giác tiêu cực, bức xúc. Xét theo phong thủy, đây là những nơi bế khí, cần thông khí theo nguyên lý phong thủy để đạt được tác dụng “thu sinh khí, trừ sát khí”.
3.Ẩm ướt, không thông thoáng: Những đường ngầm, hay căn phòng không có cửa sổ không thông thoáng, không khí sẽ ô nhiễm, và lâu ngày không có ánh nắng cũng sẽ ẩm thấp, có rêu mốc. Những nơi như thế không thể mang tới nguồn năng lượng tốt, ảnh hưởng xấu tới tâm lý những người phải làm việc, sinh sống, hay đi qua đây.
4.Quá thoáng gió: Phong thủy yêu cầu môi trường “tàng phong tụ khí”, với những kiến trúc cửa đối diện nhau, sẽ làm khí lưu động nhanh, không tụ lại, nên cũng không thể có nguồn năng lượng tốt.
5.Bố cục không hợp lý: Kiến trúc có kết cấu không hợp lý, cũng ảnh hưởng đến việc tụ khí, chẳng hạn như vệ sinh đặt ở giữa, sẽ tạo ra luồng khí xấu tỏa đều ra xung quanh, ảnh hưởng xấu đến môi trường.
>Ngoài những yếu tố xấu đã kể trên, theo phong thủy cần những bố trí hợp lý tại gia đình từ đó tạo ra nguồn năng lượng tốt nhất để bạn có được tinh thần và nghị lực dồi dào sau một ngày làm việc vất vả.

Thứ Sáu, 5 tháng 6, 2020

Đọc thêm các dòng năng lượng quanh ta (p1)

Trong môi trường sống của chúng ta, có rất nhiều dòng năng lượng khác nhau luân chuyển qua lại. Ví dụ, ở trong một căn nhà, sẽ có dòng năng lượng thoát ra từ nhà vệ sinh, nhà bếp, hoặc dòng năng lượng từ ngoài trời tràn vào nhà qua cửa chính và cửa sổ...Mỗi loại dòng năng lượng này đều khác nhau, tốt có, xấu có. Những dòng năng lượng toát ra từ khu vực tối tăm, ẩm thấp được cho là xấu, những dòng năng lượng từ môi trường trong sạch, quang đãng được cho là tốt. Những dòng năng lượng này là tốt hay xấu sẽ ảnh hưởng đến cuộc sống của con người theo hướng tích cực hay tiêu cực. Nếu môi trường sống tốt, nhiều sinh khí, cuộc sống con người sẽ trở nên vui vẻ, mạnh khỏe và hạnh phúc, qua đó gặp nhiều may mắn và thịnh vượng. Dòng năng lượng xấu làm con người buồn chán và mệt mỏi, qua đó cũng gặp những xui xẻo không mong muốn. Khoa học phong thủy sẽ đưa ra những giải pháp giúp chúng ta hóa giải và cân bằng những dòng năng lượng này, sao cho môi trường sống được tốt nhất, từ đó mà con người cảm thấy hạnh phúc và khỏe mạnh hơn, gặt hái nhiều thành công hơn .Ví dụ:
Có một số cửa hàng và nhà ở vì không có diện tích xây dựng nên đành để cây to xuyên qua nhà hay ở bên mái. Theo phong thủy đó làđiềm xấu. Nếu nhà bạn có cột vuông đối diện với cửa chính, thì những cạnh sắc bén của nó sẽ tạo ra những “mũi tên độc” tấn công vào vận may đang đến với bạn. Để giải quyết vấn đề này, bạn hãy dùng quả cầu treo kết hợp những chậu cây tươi tốt che phủ trên cột nhằm hoá giải năng lượng thù nghịch của các cạnh sắc bén đó.Cây xanh, hoa, cảnh quanh nhà không chỉ là khoảng không đối lưu đón nắng, gió mà còn góp phần làm duyên dáng thêm ngôi nhà. Ngoài ra, xét về phong thủy, chúng cũng sẽ có những ảnh hưởng nhất định đến tài vận của gia chủ.
Bạn có thể dùng bất cứ loại cây nào để phủ lên cột hoặc che chắn các góc bén nhọn tạo ra năng lượng thù nghịch chĩa về phía bạn. Tuy nhiên, những loại cây này phải xanh tươi. Nếu đứng từ cửa chính nhìn thấy bức tường ở phía sau của ngôi nhà, thì tại đó bạn có thể treo tấm hình ba người đẹp đang gảy đàn hoặc thổi sáo. Đây là cách tốt nhất để thu hút sinh khí (chủ về sự thành đạt). Trưng bày tranh, ảnh của các nhạc sĩ, ca sĩ cũng sẽ mang lại ý nghĩa tương tự. Người Châu Á có truyền thống chào đón vận may bằng Âm nhạc chính là bắt nguồn từ phong thuỷ.
>Phong thủy đang được xã hội lưu tâm hơn, khiến nhiều người hướng tới, nhưng bạn cần tỉnh táo có kiến thức chọn lọc trước khi bài trí đồ phong thủy nói chung, nên xem xét cẩn thận nhu cầu về loại đồ đó, đừng cho là đặt đá gì, linh vật gì, cây gì… trong nhà cũng có thể phát huy tác dụng và …v.v.. Một điều đã được khoa học khẳng định là môi trường sống tác động rất lớn tới đời sống. Phong thủy học là môn chuyên nghiên cứu địa thế, phương hướng, cải tạo thiên nhiên về mặt hình thái nhằm đem lại những lợi ích tối đa và hạn chế tối thiểu tai họa cho con người😉 

Thứ Ba, 19 tháng 5, 2020

Đọc thêm về hạn Tam tai.


>Hạn Tam Tai là gì?
Tam tai có nghĩa là mỗi tuổi sẽ bị vận hạn trong 3 năm liên tiếp. Trong một đời người, cứ 12 năm thì sẽ có 3 năm liên tiếp mỗi người sẽ gặp phải hạn Tam Tai. Đây là quy luật không thể tránh khỏi được.
Tam tai, trong đó từ “tam” có nghĩa là ba, “tai” có nghĩa là tai họa. Tam tai được hiểu là 3 tai họa, bao gồm: Hỏa tai, Thủy tai và Phong tai. Vào các năm hạn tam tai, người bị hạn sẽ vô cùng khốn đốn, gặp nhiều tai họa và luôn cảm thấy bế tắc, khó khăn.
Tam Tai
12 con Giáp được chia làm 4 tam hợp, được tính theo các hành
Tuổi Thân Tý Thìn hành Thủy
Tuổi Dần Ngọ Tuất hành Hỏa
Tuổi Tỵ Dậu Sửu hành Kim
Tuổi Hợi Mão Mùi hành Mộc
Khi vào vận tam tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc. Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.
Các năm mà nhóm tam hợp gặp hạn tam tai:
- Các tuổi Thân, Tý, Thìn: Tam tai tại các năm : Dần, Mão, Thìn.
- Các tuổi Dần, Ngọ, Tuất: Tam tai tại các năm : Thân, Dậu Tuất.
- Các tuổi Hợi, Mão, Mùi: Tam tai tại những năm : Tỵ, Ngọ, Mùi.
- Các tuổi Tỵ, Dậu, Sửu : Tam tai tại những năm : Hợi, Tý, Sửu.
>Có 4 tuổi sẽ gặp hạn tam tai năm thứ 3 vào năm tuổi của mình: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi. Vào năm này, những ai gặp hạn sao La Hầu (nam) và Kế đô (nữ) sẽ có cùng lúc 3 hạn: năm tuổi, tam tai, sao hạn. 
Ngoài ra, sẽ có một nhóm người có Tam tai rơi vào giai đoạn sao hạn Thái bạch – Thủy Diệu – Kế đô (nữ giới). Sao Thái bạch và Kế đô là những sao xấu đối với nữ giới. Cũng có nhóm người sẽ có Tam tai bắt đầu vào tuổi 30 (tức 31 tuổi âm) như: Quý Hợi, Canh Thân.
Theo quy luật tương sinh – tương khắc trong ngũ hành, nếu được tương sinh ngũ hành tuổi người gặp hạn thì năm hạn Tam tai cũng nhẹ. Điều này đồng nghĩa nếu tương khắc (bị khắc chế), năm hạn có thể có nhiều tai ương, hoạ hại.
Tổng hợp các nhận định về hạn Tam tai:
Hạn tam tai là hạn của 3 năm liên tiếp đến với mỗi tuổi. Trong một đời người , cứ 12 năm thì có 3 năm liên tiếp gặp hạn tam tai. Theo Ngũ hành, nếu được tương sinh thì năm tam tai Hạn cũng nhẹ. Thường thì hạn năm giữa là nặng nhất.
Năm đầu Tam tai: Không nên bắt đầu làm việc gì trọng đại cả
Năm giữa Tam tai: Không nên dừng việc lớn gì đó đang tiến hành, vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại, đổ bể
Năm cuối Tam tai: Không nên kết thúc việc gì quan trọng vào đúng năm này.
Giải thích "Tam tai":
Tam: Ba, số 3, thứ ba.
Tai: tai họa, họa hại.
Tam tai là ba tai họa, gồm: Hỏa tai, Thủy tai, Phong tai.
+ Hỏa tai là tai họa do lửa cháy, như cháy nhà, cháy rừng.
+ Thủy tai là tai họa do nước gây ra, như lũ lụt, sóng thần.
+ Phong tai là tai họa do gió gây ra, như bão, lốc.
Ngoài ra còn có Tiểu Tam tai là ba thứ tai họa nhỏ, gồm: Cơ cẩn chi tai (đói khát) Tật dịch tai, Đao binh tai.
+ Cơ cẩn chi tai là tai họa do mất mùa lúa và rau.
+ Tật dịch tai là tai họa do bịnh dịch truyền nhiễm.
+ Đao binh tai là tai họa do chiến tranh.
Quan điểm chung cho rằng: Không phải lúc nào tai họa cũng thường đến trong những năm Tam Tai hay gặp nhiều vất vả khó khăn xảy ra.Nhập hạn tam tai thường gặp nhiều chuyện chẳng may, mang tiếng, thị phi (qua lời ăn tiếng nói), bệnh tật, thất bại, tang sự, kiện thưa, trở ngại, rủi ro, hoặc khó khăn trong công việc. Do vậy, việc  tạo mới hay mua bán nhà đất, tu sửa, khởi sự kinh doang, hùn hạp trong những năm hạn này phải hết sức cẩn thận. Với việc kết hôn có quan điểm cho rằng ảnh hưởng, có quan điểm không.
Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam tai:
Công việc gặp nhiều trở ngại
Tính tình nóng nảy bất thường
Có tang trong thân tộc
Tai nạn tàu xe
Thương tích
Tranh chấp thưa kiện, dính đến pháp luật
Thất thoát tiền bạc, không giữ được, vào cửa trước ra cửa sau
Mang tai tiếng thị phi
Tránh cưới gả hùn vốn, mua nhà (nếu gặp sao Thái Bạch, đầu năm có thể mua nhà, vì tiền đã ra quá nhiều rồi, trong năm đó sẽ giảm phần thất thoát) kỵ tắm ở sông suối, đi sông biển
Tiếp tục làm những việc đã làm từ trước thì thường không bị ảnh hưởng nặng. Không nên khởi sự trong những năm bị Tam Tai
Khi xét hạn Tam Tai người ta hay xem kết hợp lá số của thân chủ. Nếu các yếu tố trong lá số tốt, có nhiều sao hay cách cục hóa giải thì cũng làm giảm bớt, nếu trong những năm bị Tam Tai hạn của lá số xấu thì sẻ bị xấu thêm, khó mà tránh được tai họa.
Những điều kiêng kỵ khi gặp hạn tam tai
Có nhiều quan niệm khác nhau về vận hạn tam tai mang lại. Có người cho rằng vào năm này, người bị hạn sẽ rất khổ sở, khốn đốn. Nhưng nếu vào các năm hạn tam tai này, người đó có mệnh tương sinh, có sao chiếu tốt thì vận hạn cũng đỡ, không còn xấu nữa.
Về căn bản, đúng năm hạn tam tai, người bị hạn nên kiêng kỵ các điều sau đây:
- Năm đầu Tam tai: không được bắt đầu tiến hành việc trọng đại.
- Năm giữa Tam tai: không nên dừng việc đang tiến hành. Vì nếu sau đó tiếp tục dễ gặp trắc trở, khó khăn.
- Năm cuối Tam tai: không nên kết thúc, hoàn thành việc quan trọng vào đúng năm này.
Khi gặp hạn tam tai, người bị hạn không nên thực hiện các công việc lớn, ảnh hưởng tới cả đời người như là xây nhà, sửa nhà, kinh doanh lớn, cưới hỏi,... Bởi nếu tiến hành vào các năm hạn tam tai, thường công việc diễn ra không được thuận lợi, hay gặp trắc trở, vất vả. Để lại hậu quả sau đó không mấy tốt đẹp. Vì thế, vào các năm tam tai, người hạn phải hết sức cẩn thận, kể cả việc đi lại, bảo vệ sức khỏe bản thân.
Hóa giải tam tai như thế nào?
Nhiều người khi biết năm nay là năm hạn của mình thường tìm cách cúng bái, đi các chùa để cầu xin, nhưng kỳ thực đây chỉ là cách trấn an tư tưởng mà thôi. Thật ra cái gì cũng có quy luật của nó, trong đời phải chịu trải qua thử thách trước khi đến thành công, có trải qua kiếp nạn mới thành chính quả.
Mong giảm hạn tam tai, cách tốt nhất chính là tu tâm, làm nhiều việc thiện. Nên làm gì?
Trong 3 năm này để mọi việc được diễn ra thuận lợi và suôn sẻ, gia chủ nên:
Năm đầu: không nên bắt đầu làm việc trọng đại
Năm giữa: không nên dừng việc đang tiến hành (vì thường sau đó tiếp tục dễ gặp trở ngại)
Năm cuối: không nên kết thúc việc quan trọng vào đúng năm này.
Đeo vật phẩm phong thuỷ
>Năm 2019,2020 và 2021, ba tuổi Tị, Dậu, Sửu gặp hạn Tam tai nên ngoài làm việc thiện, ba tuổi Tị, Dậu, Sửu có thể đeo các vật phẩm phong thủy để được độ mạng, hóa giải hung khí từ hạn Tam tai:
– Người tuổi Tị nên đeo bản mệnh Phật đó là Phổ Hiền Bồ tát, vị thần tượng trưng cho lễ nghi, sự đức độ và tự nguyện.
– Người tuổi Sửu nên đeo Phật Hư Không Tạng Bồ tát còn gọi là Khố tàng Kim Cương, vị thần tượng trưng cho sự thành thực và giàu có.
– Người tuổi Dậu có thể đeo vật phẩm phong thủy có hình Phật A di đà. Vị Phật này tượng trưng của sáng suốt vô lượng, thọ mệnh vô lượng, trí tuệ thông thiên địa.
 >>Chẳng phải gặp năm Tam tai mà không làm gì được, biết mình biết người và cũng nên biết chút ít về vận mạng. Đức Khổng Tử có nói: “Người có chí khí quân tử, không làm việc cầu may”, tuy chưa biết chắc trăm trận trăm thắng, nhưng nắm được số phận cũng đỡ được đôi phần. 

Thứ Sáu, 24 tháng 4, 2020

Đọc thêm về Tứ Hóa trong Tử Vi


Hóa diệu tổng cộng có bốn loại, đó là Hóa Lộc, Hóa Quyền, Khóa Khoa, Hóa Kị, trong đó Lộc Quyền Khoa gọi là Tam cát hóa, ý nghĩa cơ bản của nó là làm cho tốt lên, còn ý nghĩa cơ bản của Hóa Kị là làm cho xấu đi.
> Ý nghĩa của Hóa Lộc trong Tứ Hóa
Hóa Lộc trong Tứ Hóa biểu tượng của mùa xuân, khởi đầu của chu trình biến hóa, khi vạn vật bắt đầu bước vào giai đoạn sinh sôi, tình yêu chớm nở. Hóa lộc được xem là khởi đầu của dục vọng, mơ ước, ý niệm, khao khát. Giống như một thanh niên bắt đầu có những mơ ước về tương lai sau này của mình. Khi ý niệm, ước muốn được nhen nhóm, thôi thúc thì nó tạo ra động lực để dẫn đến những hành động thực tiễn về sau. Khi bàn về Hóa lộc có hai ý kiến đánh giá về ngũ hành của hóa diệu này. Có người cho rằng nó biểu tượng của mùa xuân nên mang hành Mộc với tính chất lạc quan, hy vọng, vận động vươn lên tiến thủ không ngừng. Một số người, tiêu biểu là Vương Đình Chi sư phụ của Tứ hóa trong Tử vi thì cho rằng nó hành Kim với ý tượng tiền bạc của cải thuộc kim loại quý, thứ nữa, khi khởi niệm về công danh, tài lộc, ước muốn thì sự tập trung cao độ hướng về điều đó, sự tập trung, ngưng tụ hướng vào một điểm là thuộc tính của hành Kim. Nói chung, Hóa lộc là mục tiêu ban đầu, dẫn đến những chuỗi biến hóa trong thực tiễn về sau. Mỗi một thiên can sẽ có một trạng thái hóa diệu khác nhau
Khi một sao Hóa lộc trong Tứ Hóa sẽ tạo nên những hình thái muôn màu muôn vẻ khác nhau, chính điều này tạo nên tính chất bách nhân bách tính, hay đơn giản là mỗi người có một tư duy kiếm tiền, cũng như các hoạt động nghề nghiệp, cũng như con đường công danh tài lộc đa dạng, phong phú như một bức tranh muôn màu sắc trong cuộc sống nhân sinh
>Ý nghĩa của Hóa Quyền trong Tứ Hóa
 Hóa quyền thuộc hành Hỏa, tượng trưng của mùa hạ hay khi Mặt trời đứng bóng. Nếu như Hóa lộc khởi ý niệm, ao ước, khát vọng thì Hóa quyền là hành động thực tiễn mang tính chất quyết đoán mạnh mẽ. Tác phong, chính chất của nó có tính động mạnh, như động năng trong vật lý, sẵn sàng xung phong, dũng cảm tiến tới thực hiện những mục tiêu, kế hoạch đã đề ra. Chính vì đặc điểm này, nên ta nhận thấy tính cấp bách, phát triển nóng, vội vã, tác phong mau lẹ, khẩn trương, quyết đoán. Trong thực tế, những người có mệnh Hóa quyền thường là những người có tính cương quyết, tự tin, mau lẹ, cấp bách, nhiều khi ta cảm thấy họ ham làm việc, nóng tính, kiêu ngạo, lấy mình làm trung tâm, có xu thế thích lãnh đạo và lấn lướt người khác. Đổi lại, cách làm việc của họ thường có hiệu quả cao, mang tính thực tiễn lớn. Bởi vậy, nhiều người có năng lực lãnh đạo và biểu hiện rất tích cực trong sự nghiệp, nói được, thực hiện được, chiếm được cảm tình và niềm tin của nhiều người. Mỗi năm sinh sẽ có một sao hóa quyền theo thiên can năm sinh:"Mỗi một sao hóa quyền đều mang các sắc thái ý nghĩa khác nhau, vì thế cuộc sống muôn màu, muôn vẻ, việc dự đoán Tử vi cũng cần sự tỉ mỉ, sâu sắc và tinh tế”.
>Ý nghĩa của Hóa Khoa trong Tứ Hóa
 Hóa khoa là động thái tu sửa, cân nhắc, trang trí, điểm tô, quân bình, sau khi sự vật đã được hình thành. Hành động mang tính chất tu sửa, quân bình, hoàn thiện này giúp cho sự vật, sự việc hoàn thiện với giá trị cao hơn. Giống như việc làm xong một con đường thì cần trồng cây cho đẹp, xây xong một căn nhà cần hoàn thiện, trang trí, sơn... để giá trị sử dụng cao hơn và đẹp đẽ hơn. Hóa khoa là biểu tượng của mùa thu, học thức, cứu giải, nâng đỡ, danh vọng...Sao này được tôn là đệ nhất giải thần, có tác dụng quân bình, chế hóa tai nạn, nâng thêm danh vọng và uy tín. Hóa khoa thuộc hành Mộc. Mỗi một thiên can sẽ có động thái hóa khoa khác nhau.
>Ý nghĩa của Hóa Kỵ trong Tứ Hóa
Người ta nói vật cùng tắc phản, cuộc vui nào cũng sẽ kết thúc. Khi quá trình biến hóa đã hoàn thiện sự vật, sự việc thì đương nhiên sản phẩm của quá trình biến hóa sẽ còn tồn dư lại. Nếu như nấu ăn hay làm đồ thủ công xong, ngoài sản phẩm tốt đẹp còn có rác. Với vai trò là chặng cuối cùng của quá trình biến hóa, Hóa kỵ là thành quả thu được sau quá trình đó, đương nhiên nó sẽ có giá trị tốt và mặt trái bất lợi. Sau khi quá trình biến hóa hoàn thiện, vạn vật trở về trạng thái quy tàng, thu nạp. Hóa kỵ thuộc hành Thủy, biểu tượng của mùa đông, khí trời lạnh lẽo, u ám, vạn vật chuyển hóa sang giai đoạn tiềm ẩn, chuẩn bị cho chu kỳ mới. Những người có mệnh Hóa kỵ ngoài những tính xấu như đa nghi, ghen ghét, đố kỵ còn dễ bị thị phi, hiểu lầm thì còn có những đặc điểm tốt như kín đáo, thận trọng, hiếu thảo, nhường nhịn, thích giành lấy khó khăn, chịu thiệt thòi âm thầm và mong người khác có phần tốt đẹp hơn...Mỗi một thiên can sẽ có phản ứng hóa diệu khác nhau
 >Hóa Lộc là tài tinh, nó thuộc về một loại tài nào ? Lúc tài vào sẽ có đặc điểm cụ thể gì ? Những điều này chính là phải xem Sao nào Hóa Lộc.
Hóa quyền là sao quyền lực, tăng thêm quyền bính, có ý nghĩa quản lý, hoặc không ổn định biến thành ổn định. Tuy là cát diệu, song vẫn phải chú ý trong đó có tính chất lạm quyền không ?
Hóa Khoa là văn tinh, chủ về khoa cử, học thuật, có lúc cũng chủ về danh tiếng. Là loại học thuật nào ? Danh tiếng thế nào ? Cần phải xem tinh diệu nào Hóa Khoa.
Hóa Kị là Trở ngại, vì sao nào hóa Kị thì tính chất gốc của sao đó sẽ có ứng nghiệm theo chiều hướng xấu đi. Tính chất cụ thể cần phải xem sao nào hóa Kị để định.
>>Như vậy, tứ hóa diệu mặc dù là bốn sao nhưng bản chất của nó là do quá trình tương tác biến hóa, vận hành, tương tác giữ các tinh diệu mà thành. Với bản chất biến hóa nên tính chất của nó sẽ biến đổi khá nhiều. Chẳng hạn như Thiên cơ hóa kỵ chủ về máy móc bị hư hỏng, xương cốt tay chân bị đau yếu, thường suy nghĩ không thông, lao đầu vào những vấn đề không giải quyết được thì Văn xương hóa kỵ chủ về sai sót về giấy tờ, nhầm lẫn, rắc rối về thủ tục pháp lý, bài bạc, đào hoa sinh ra khổ lụy...

Thứ Năm, 5 tháng 3, 2020

Tham khảo các tên hay cho bé gái


Đặt tên cho bé gái hay bé trai là một trong số những niềm hạnh phúc lớn nhất của các bậc cha mẹ. Khi bạn sinh con bạn có thể đặt tên theo sở thích của mình cũng như mong muốn của ông bà để đặt tên cho bé gái, bé trai nhà mình cái tên ý nghĩa cũng như hay nhất và đặc biệt không bị đụng trong dòng họ. Với hơn 300 tên cho bé gái hay đẹp sau đây sẽ giúp cho các gia đình có con gái lựa chọn kỹ lưỡng hơn những tên hay và đẹp cũng như thích hợp với gia đình mình nhất.
Bảo Ái: tâm hồn lương thiện, nhân hậu, bảo bối đáng yêu của bố mẹ
Bình An: mong con khỏe mạnh, bình an
 Hoài An: cuộc sống của con sẽ mãi bình an
 Huyền Anh: tinh anh, huyền diệu
Quế Anh: con học thức, sáng suốt
 Thùy Anh: con sẽ thùy mị, tinh anh.
Trâm Anh: quý tộc, quyền lực
Trung Anh: trung thực, anh minh
 Tú Anh: xinh đẹp, tinh anh
 Vàng Anh: tên một loài chim
 Hạ Băng: tuyết giữa ngày hè
 Lệ Băng: một khối băng đẹp
 Tuyết Băng: băng giá
 Yên Bằng: con sẽ luôn bình an
 Ngọc Bích: viên ngọc quý màu xanh
 Diệp Bích: con là cành vàng lá ngọc, danh giá
Bảo Bình: bức bình phong quý
 Khải Ca: khúc hát khải hoàn
 Sơn Ca: con chim hót hay
 Nguyệt Cát: kỷ niệm về ngày mồng một của tháng
 Bảo Châu: hạt ngọc quý
 Ly Châu: viên ngọc quý
 Minh Châu: viên ngọc sáng
An Chi: xinh đẹp, lanh lợi
 Hương Chi: cành thơm
 Lan Chi: cỏ lan, cỏ chi, hoa lau
 Liên Chi: cành sen
 Linh Chi: thảo dược quý hiếm
 Mai Chi: cành mai
Phương Chi: cành hoa thơm
 Quỳnh Chi: cành hoa quỳnh
 Xuyến Chi: đẹp trâm cài tóc, hoa xuyến chi thanh mảnh đáng yêu
Hiền Chung: hiền hậu, chung thủy
 Hạc Cúc: tên một loài hoa
 Nhật Dạ: ngày đêm
 Quỳnh Dao: cây quỳnh, cành dao
 Hân Diệu: ước mong con luôn vui vẻ, xinh đẹp
Huyền Diệu: điều kỳ lạ
 Kỳ Diệu: điều kỳ diệu
 Vinh Diệu: vinh dự
 An Diệp: mong con có cuộc sống bình an, may mắn
Thụy Du: đi trong mơ
 Vân Du: Rong chơi trong mây
 Hạnh Dung: xinh đẹp, đức hạnh
 Kiều Dung: vẻ đẹp yêu kiều
 Mỹ Dung: diện mạu xinh đẹp
Từ Dung: dung mạo hiền từ
 Thiên Duyên: duyên trời
 Hải Dương: đại dương mênh mông
 Hướng Dương: hướng về ánh mặt trời
 Thùy Dương: cây thùy dương
 Kim Đan: thuốc để tu luyện thành tiên
 Linh Đan: thần dược quý hiếm
Minh Đan: màu đỏ lấp lánh
 Yên Đan: màu đỏ xinh đẹp
 Trúc Đào: tên một loài hoa
 Hồng Đăng: ngọn đèn ánh đỏ
 Hạ Giang: sông ở hạ lưu
 Hồng Giang: dòng sông đỏ
 Hương Giang: dòng sông Hương
 Khánh Giang: dòng sông vui vẻ
 Lam Giang: sông xanh hiền hòa
Lệ Giang: dòng sông xinh đẹp
Thiên Giang: dòng sông cao quý của trời
Bảo Hà: sông lớn, hoa sen quý
Hoàng Hà: sông vàng
Linh Hà: dòng sông linh thiêng
Ngân Hà: dải ngân hà
Ngọc Hà: dòng sông ngọc
Thiên Hà: con gái là vụ trụ, bầu trời của bố mẹ
Vân Hà: mây trắng, ráng đỏ
Việt Hà: sông nước Việt Nam
An Hạ: mùa hè bình yên
Mai Hạ: hoa mai nở mùa hạ
Nhật Hạ: ánh nắng mùa hạ
Đức Hạnh: người sống đức hạnh
Tâm Hằng: luôn giữ được lòng mình
Thanh Hằng: trăng xanh
Thu Hằng: ánh trăng mùa thu
Khả Hân: con luôn vui vẻ, hạnh phúc
Diệu Hiền: hiền thục, nết na
Mai Hiền: đoá mai dịu dàng
Ánh Hoa: sắc màu của hoa
Kim Hoa: hoa bằng vàng
Hiền Hòa: hiền dịu, hòa đồng
Mỹ Hoàn: vẻ đẹp hoàn mỹ
Ánh Hồng: ánh sáng hồng
Diệu Huyền: điều tốt đẹp, diệu kỳ
Ngọc Huyền: viên ngọc đen
Đinh Hương: một loài hoa thơm
Quỳnh Hương: một loài hoa thơm
Thanh Hương: hương thơm trong sạch
Liên Hương: sen thơm
Giao Hưởng: bản hòa tấu
Uyển Khanh: một cái tên xinh xinh
Vân Khánh: những án mây của sự hạnh phúc, niềm vui
An Khê: địa danh ở miền Trung
Song Khê: hai dòng suối
Mai Khôi: ngọc tốt
 Ngọc Khuê: danh gia vọng tộc
 Thục Khuê: tên một loại ngọc
 Kim Khuyên: cái vòng bằng vàng
 Vành Khuyên: tên loài chim
 Bạch Kim: vàng trắng
 Hoàng Kim: sáng chói, rạng rỡ
 Thiên Kim: nghìn lạng vàng
 Bích Lam: viên ngọc màu lam
 Hiểu Lam: màu chàm hoặc ngôi chùa buổi sớm
 Quỳnh Lam: loại ngọc màu xanh sẫm
 Song Lam: màu xanh sóng đôi
 Thiên Lam: màu lam của trời
 Vy Lam: ngôi chùa nhỏ
 Bảo Lan: hoa lan quý
Hoàng Lan: hoa lan vàng
Linh Lan: tên một loài hoa
Mai Lan: hoa mai và hoa lan
Ngọc Lan: hoa ngọc lan
Nhã Lan: nét đẹp hòa nhã, khiêm nhường, nghị lực như hoa lan
Phong Lan: hoa phong lan
Tuyết Lan: lan trên tuyết
Ấu Lăng: cỏ ấu dưới nước
Trúc Lâm: rừng trúc
Tuệ Lâm: rừng trí tuệ
Tùng Lâm: rừng tùng
Tuyền Lâm: tên hồ nước ở Đà Lạt
Mỹ Lệ: cái tên mang vẻ đẹp kiêu sa, đài cát, sang trọng
 Nhật Lệ: tên một dòng sông
 Bạch Liên: sen trắng
 Hồng Liên: sen hồng
 Ái Linh: Tình yêu nhiệm màu
 Gia Linh: sự linh thiêng của gia đình
 Thảo Linh: sự linh thiêng của cây cỏ
 Thủy Linh: sự linh thiêng của nước
 Trúc Linh: cây trúc linh thiêng
 Tùng Linh: cây tùng linh thiêng
 Hương Ly: hương thơm quyến rũ
 Lưu Ly: một loài hoa đẹp
 Tú Ly: khả ái
 Bạch Mai: hoa mai trắng
 Ban Mai: bình minh
 Chi Mai: cành mai
 Hồng Mai: hoa mai đỏ
 Ngọc Mai: hoa mai bằng ngọc
 Nhật Mai: hoa mai ban ngày
 Thanh Mai: quả mơ xanh
 Yên Mai: hoa mai đẹp
Thanh Mẫn: sự sáng suốt của trí tuệ
Hoạ Mi: chim họa mi
Hải Miên: giấc ngủ của biển
Thụy Miên: giấc ngủ dài và sâu
Bình Minh: buổi sáng sớm
Tiểu My: bé nhỏ, đáng yêu
Trà My: một loài hoa đẹp
Duy Mỹ: chú trọng vào cái đẹp
Thiên Mỹ: sắc đẹp của trời
Thiện Mỹ: xinh đẹp và nhân ái
Hằng Nga: chị Hằng
Thiên Nga: chim thiên nga
Tố Nga: người con gái đẹp
Bích Ngân: dòng sông màu xanh
Kim Ngân: vàng bạc
Đông Nghi: dung mạo uy nghiêm
Phương Nghi: dáng điệu đẹp, thơm tho
Thảo Nghi: phong cách của cỏ
Xuân Nghi: trong sáng, xinh đẹp
Bảo Ngọc: viên ngọc bảo bối của bố mẹ, xinh đẹp sang trọng chính là con
Mỹ Ngọc: xinh đẹp mỹ lệ, quý hiếm trên đời
Bích Ngọc: ngọc xanh
 Khánh Ngọc: viên ngọc đẹp
 Kim Ngọc: ngọc và vàng
 Minh Ngọc: ngọc sáng
 Thi Ngôn: lời thơ đẹp
 Hoàng Nguyên: rạng rỡ, tinh khôi
 Thảo Nguyên: đồng cỏ xanh
 Ánh Nguyệt: ánh sáng của trăng
 Dạ Nguyệt: ánh trăng
 Minh Nguyệt: trăng sáng
 Thủy Nguyệt: trăng soi đáy nước
 An Nhàn: Cuộc sống nhàn hạ
 Hồng Nhạn: tin tốt lành từ phương xa
 Phi Nhạn: cánh nhạn bay
 Mỹ Nhân: người đẹp
Gia Nhi: bé cưng của gia đình
Hiền Nhi: bé ngoan của gia đình
Phượng Nhi: chim phượng nhỏ
Thảo Nhi: người con hiếu thảo
Tuệ Nhi: cô gái thông tuệ
Uyên Nhi: bé xinh đẹp
Yên Nhi: ngọn khói nhỏ
Ý Nhi: nhỏ bé, đáng yêu
 Di Nhiên: cái tự nhiên còn để lại
 An Nhiên: thư thái, không ưu phiền
 Thu Nhiên: mùa thu thư thái
 Hạnh Nhơn: đức hạnh
 Hoàng Oanh: chim oanh vàng
 Kim Oanh: chim oanh vàng
 Lâm Oanh: chim oanh của rừng
 Song Oanh: hai con chim oanh
 Vân Phi: mây bay
 Thu Phong: gió mùa thu
 Hải Phương: hương thơm của biển
Hoài Phương: nhớ về phương xa
Minh Phương: thơm tho, sáng sủa
Phương Phương: vừa xinh vừa thơm
Thanh Phương: vừa thơm tho, vừa trong sạch
Vân Phương: vẻ đẹp của mây
Nhật Phương: hoa của mặt trời
Trúc Quân: nữ hoàng của cây trúc
Nguyệt Quế: một loài hoa
Kim Quyên: chim quyên vàng
Lệ Quyên: chim quyên đẹp
Tố Quyên: Loài chim quyên trắng
Lê Quỳnh: đóa hoa thơm
Diễm Quỳnh: đoá hoa quỳnh
Khánh Quỳnh: nụ quỳnh
Đan Quỳnh: đóa quỳnh màu đỏ
Ngọc Quỳnh: đóa quỳnh màu ngọc
Tiểu Quỳnh: đóa quỳnh xinh xắn
Trúc Quỳnh: tên loài hoa
Hoàng Sa: cát vàng
Linh San: tên một loại hoa
Băng Tâm: tâm hồn trong sáng, tinh khiết
Đan Tâm: tấm lòng son sắt
Khải Tâm: tâm hồn khai sáng
Minh Tâm: tâm hồn luôn trong sáng
Phương Tâm: tấm lòng đức hạnh
Thục Tâm: một trái tim dịu dàng, nhân hậu
Tố Tâm: người có tâm hồn đẹp, thanh cao
Tuyết Tâm: tâm hồn trong trắng
Đan Thanh: nét vẽ đẹp
Đoan Thanh: người con gái đoan trang, hiền thục
Giang Thanh: dòng sông xanh
Hà Thanh: trong như nước sông
Thiên Thanh: trời xanh
Anh Thảo: tên một loài hoa
Cam Thảo: cỏ ngọt
Diễm Thảo: loài cỏ hoang, rất đẹp
Hồng Bạch Thảo: tên một loài cỏ
Nguyên Thảo: cỏ dại mọc khắp cánh đồng
Như Thảo: tấm lòng tốt, thảo hiền
Phương Thảo: cỏ thơm
Thanh Thảo: cỏ xanh
Ngọc Thi: vần thơ ngọc
Thiên Giang: dòng sông trên trời
Thiên Hoa: bông hoa của trời
Thiên Thanh: trời xanh
Bảo Thoa: cây trâm quý
Bích Thoa: cây trâm màu ngọc bích
Huyền Thoại: như một huyền thoại
Kim Thông: cây thông vàng
Lệ Thu: mùa thu đẹp
Đan Thu: sắc thu đan nhau
Hồng Thu: mùa thu có sắc đỏ
Quế Thu: thu thơm
Thanh Thu: mùa thu xanh
Đơn Thuần: đơn giản
Đoan Trang: đoan trang, hiền dịu
Phương Thùy: thùy mị, nết na
Khánh Thủy: nước đầu nguồn
Thanh Thủy: trong xanh như nước của hồ
Thu Thủy: nước mùa thu
Xuân Thủy: nước mùa xuân
Hải Thụy: giấc ngủ bao la của biển
Diễm Thư: cô tiểu thư xinh đẹp
Hoàng Thư: quyển sách vàng
Thiên Thư: sách trời
Cát Tiên: tài năng, nhạy bén, may mắn
Thảo Linh: loài cỏ quý hiếm, xinh đẹp
Ánh Dương: luôn hướng về phía ánh sáng
Thanh Thúy: cuộc sống con ôn hòa, luôn hạnh phúc
Hải Đường: tên một loài hoa xinh đẹp, ngọt ngào
Đan Quỳnh: tỏa sáng, xinh đẹp như đóa hoa quỳnh
Tố Thư: con thông minh, học thứ uyên bác
Nhã Phương: mong con ôn hòa nhã nhặn, mang vinh hiển về nhà
Tuyết Nhung: con dịu dàng, yêm ả như nhung
Diệp Thảo: con sẽ sống tươi tốt, mạnh mẽ như loài hoa cỏ
Diệu Tú: nhanh nhẹn, khéo léo được mọi người yêu quý
Lam Giang: dòng sông nước xanh dịu dàng
Mộc Lan: biểu hiện của sự cao quý, thanh tao
Vàng Anh: loài chim tinh khôn, con thông minh, nhanh nhẹn, hoạt bát
Hạ Châm: dung mạo xinh đẹp, tiểu thư đài cát kiêu sa, cuộc sống sung túc
Ly Châu: tương lai tiền đồ rộng mở, dung mạo xinh đẹp hơn người, được mọi người yêu thương như viên ngọc quý
Anh Trân: mong con có cuộc sống sung sướng, giàu sang, được trân quý và yêu thương
Nguyệt Trân: cô gái quý phái, luôn sống vinh hoa, phú quý
Hương Tràm: vững chắc vượt qua phong ba bão táp, tỏa hương thơm ngát cho đời
Thiên Di: loài chim trời đến từ phương Bắc...

Thứ Tư, 4 tháng 3, 2020

Tham khảo các tên hay cho bé trai




>AN - Bình an, yên ổn      
Bảo An, Nhật An, Khiết An, Lộc An, Duy An, Đăng An, Kỳ An, Xuân An, Trọng An, Hải An, Thanh An, Hòa An, Thành An, Ngọc An, Thế An, Minh An, Đức An, Phú An, Hoàng An, Tường An
Trường An: Đó là sự mong muốn của bố mẹ để bé luôn có một cuộc sống an lành, may mắn và hạnh phúc nhờ tài năng và đức độ của mình.
Thiên Ân: Bé là ân đức của trời dành cho gia đình, cái tên của bé chứa đựng chữ Tâm hàm chứa tấm lòng nhân ái tốt đẹp và sự sâu sắc.
>ANH - Thông minh sáng sủa    
Bảo Anh, Nhật Anh, Duy Anh, Hùng Anh, Đức Anh, Trung Anh, Nghĩa Anh, Huy Anh, Tuấn Anh, Hoàng Anh, Vũ Anh, Quang Anh, Hồng Anh, Tinh Anh, Bảo Anh, Viết Anh, Việt Anh, Sỹ Anh, Huỳnh Anh
>BÁCH - Mạnh mẽ, vững vàng, trường tồn   
Hoàng Bách, Hùng Bách, Tùng Bách, Thuận Bách, Vạn Bách, Xuân Bách, Việt Bách, Văn Bách, Cao Bách, Quang Bách, Huy Bách
>BẢO - Vật quý báu hiếm có  
Chi Bảo, Gia Bảo, Duy Bảo, Đức Bảo, Hữu Bảo, Quốc Bảo, Tiểu Bảo, Tri Bảo, Hoàng Bảo, Quang Bảo, Thiện Bảo, Nguyên Bảo, Thái Bảo, Kim Bảo, Thiên Bảo, Hoài Bảo, Minh Bảo
Quốc Bảo: Đối với bố mẹ, bé không chỉ là báu vật mà còn hi vọng rằng bé sẽ thành đạt, vang danh khắp chốn.
GIA BẢO: Của để dành của bố mẹ đấy
>CÔNG - Liêm minh, người có trước có sau  
Chí Công, Thành Công, Đức Công, Duy Công, Đạt Công, Kỳ Công, Hồng Công, Quang Công, Tiến Công, Minh Công, Ngọc Công, Hữu Công
>CƯỜNG - Mạnh mẽ, khí dũng, uy lực
Anh Cường, Cao Cường, Đức Cường, Hữu Cường, Hùng Cường, Phi Cường, Đình Cường, Mạnh Cường, Quốc Cường, Việt Cường,  Dũng Cường, Thịnh Cường, Văn Cường, Chí Cường, Tuấn Cường, Minh Cường
Hùng Cường: Bé luôn có sự mạnh mẽ và vững vàng trong cuộc sống
>ĐỨC - Nhân nghĩa, hiền đức
Minh Đức, Anh Đức, Tuấn Đức, Hoài Đức, Hồng Đức, Nhân Đức, Bảo Đức, Thành Đức, Vĩnh Đức, Trung Đức, Trọng Đức, Nguyên Đức, Việt Đức, Thế Đức, Mạnh Đức, Huy Đức, Phúc Đức
Minh Đức: Chữ Đức không chỉ là đạo đức mà còn chứa chữ Tâm, tâm đức sáng sẽ giúp bé luôn là con người tốt đẹp, giỏi giang, được yêu mến.
>ĐẠT - Thành đạt vẻ vang      
Khoa Đạt, Thành Đạt, Hùng Đạt, Khánh Đạt, Tuấn Đạt, Tiến Đạt, Duy Đạt, Trí Đạt, Vĩnh Đạt, Xuân Đạt, Tấn Đạt, Mạnh Đạt, Minh Đạt, Quốc Đạt, Bá Đạt, Quang Đạt
Hữu Đạt: Bé sẽ đạt được mọi mong muốn trong cuộc sống
THÀNH ĐẠT: Mong con làm nên sự nghiệp
>DUY - Thông minh, sáng láng  
Anh Duy, Bảo Duy, Đức Duy, Khắc Duy, Khánh Duy, Nhật Duy, Phúc Duy, Thái Duy, Trọng Duy, Việt Duy, Hoàng Duy, Thanh Duy, Quang Duy, Ngọc Duy
Đức Duy: Tâm Đức sẽ luôn sáng mãi trong suốt cuộc đời con.
>DƯƠNG - Rộng lớn như biển cả, sáng như mặt trời      
Thái Bình Dương, Đại Dương, Hải Dương, Viễn Dương, Nam Dương, Đông Dương, Quang Dương, Thái Dương, Việt Dương, Bình Dương, Bảo Dương, Trung Dương, Hoàng Dương, Tùng Dương
THÁI DƯƠNG: Vầng mặt trời của bố mẹ
>DŨNG - Anh dũng, dũng mãnh 
Anh Dũng, Chí Dũng, Hoàng Dũng, Lâm Dũng, Mạnh Dũng, Nghĩa Dũng, Quang Dũng, Ngọc Dũng, Thế Dũng, Tấn Dũng, Trung Dũng, Tuân Dũng, Trí Dũng, Việt Dũng, Quốc Dũng, Bá Dũng, Hùng Dũng
Anh Dũng: Bé sẽ luôn là người mạnh mẽ, có chí khí để đi tới thành công
TRUNG DŨNG: dat ten con trai để mong Con là chàng trai dũng cảm và trung thành
>GIA - Hưng vượng, hướng về gia đình     
An Gia, Đạt Gia, Phú Gia, Vinh Gia, Thành Gia, Nhân Gia, Đức Gia, Hoàng Gia, Lữ Gia, Khương Gia
>HẢI - Biển cả        
Đức Hải, Sơn Hải, Đông Hải, Vĩnh Hải, Phi Hải, Việt Hải, Hoàng Hải, Minh Hải, Nam Hải, Quang Hải, Trường Hải, Quốc Hải, Hồng Hải, Thanh Hải, Tuấn Hải
>HIẾU  - Lương thiện, chí hiếu với cha mẹ     
Chí Hiếu, Trung Hiếu, Thuận Hiếu, Duy Hiếu, Khắc Hiếu, Quốc Hiếu, Nghĩa Hiếu, Trọng Hiếu, Ngọc Hiếu, Minh Hiếu, Xuân Hiếu, Đình Hiếu, Quang Hiếu
>HOÀNG - Màu vàng, dòng dõi  
Bảo Hoàng, Quý Hoàng, Đức Hoàng, Kim Hoàng, Sỹ Hoàng, Bảo Hoàng, Minh Hoàng, Khắc Hoàng, Nguyên Hoàng, Vũ Hoàng, Huy Hoàng, Anh Hoàng, Lương Hoàng
Huy Hoàng: Sáng suốt, thông minh và luôn tạo ảnh hưởng được tới người khác.
>HÙNG - Sức mạnh vô song      
Anh Hùng, Đức Hùng, Huy Hùng, Đạt Hùng, Quốc Hùng, Kiều Hùng, Nguyên Hùng, Viết Hùng, Hữu Hùng, Huy Hùng, Đinh Hùng, Công Hùng, Mạnh Hùng, Tiến Hùng, Tuấn Hùng, Xuân Hùng, Trọng Hùng
Mạnh Hùng: Mạnh mẽ, quyết liệt là những điều bố mẹ mong muốn ở bé
Phúc Hưng: Phúc đức của gia đình và dòng họ sẽ luôn được con gìn giữ, phát triển hưng thịnh
>HUY - Ánh sáng, sự tốt đẹp     
Quốc Huy, Đức Huy, Khắc Huy, Nguyên Huy, Minh Huy, Quang Huy, Chấn Huy, Tiến Huy, Ngọc Huy, Anh Huy, Thái Huy, Đức Huy, Nhật Huy, Hoàng Huy
>KHÁNH - Âm vang như tiếng chuông 
Quốc Khánh, Huy Khánh, Gia Khánh, Quang Khánh, Đông Khánh, Đồng Khánh, Duy Khánh, Vĩnh Khánh, Minh Khánh, Hoàng Khánh, Hữu Khánh, Thiên Khánh
BẢO KHÁNH: Con là chiếc chuông quý giá
>KHANG - Phú quý, hưng vượng 
Gia Khang, Minh Khang, Đức Khang, Thành Khanh, Vĩnh Khang, Duy Khang, Nguyên Khang, Mạnh Khang, Nam Khang, Phúc Khang, Ngọc Khang, Tuấn Khang
Minh Khang: Một cái tên với ý nghĩa mạnh khỏe, sáng sủa, may mắn dành cho bé
>KHẢI Sự cát tường, niềm vui   
Hoàng Khải, Nguyên Khải, Đạt Khải, An Khải, Minh Khải, Vỹ Khải, Đình Khải, Quang Khải, Chí Khải, Quốc Khải, Đăng Khải, Duy Khải, Trung Khải
>KHOA - Thông minh sáng láng, linh hoạt     
Anh Khoa, Đăng Khoa, Duy Khoa, Vĩnh Khoa, Bá Khoa, Minh Khoa, Hữu Khoa, Nhật Khoa, Xuân Khoa, Tuấn Khoa, Nguyên Khoa, Mạnh Khoa
>KHÔI - Khôi ngô tuấn tú 
Minh Khôi, Đăng Khôi, Nhất Khôi, Duy Khôi, Trọng Khôi, Nguyên Khôi, Anh Khôi, Mạnh Khôi, Bảo Khôi, Ngọc Khôi, Tuấn Khôi, Quang Khôi
>KIÊN - Kiên cường, ý chí mạnh mẽ   
Trung Kiên, Vĩnh Kiên, Anh Kiên, Đức Kiên, Bảo Kiên, Thái Kiên, Trọng Kiên, Quốc Kiên, Chí Kiên, Vĩnh Kiên, Huy Kiên, Mạnh Kiên, Gia Kiên, Xuân Kiên
Trung Kiên: Bé sẽ luôn vững vàng, có quyết tâm và có chính kiến
>LÂM - Vững mạnh như cây rừng       
Tùng Lâm, Bách Lâm, Linh Lâm, Hùng Lâm, Điền Lâm, Sơn Lâm, Quốc Lâm, Kiệt Lâm, Tường Lâm, Đình Lâm, Tuấn Lâm, Quang Lâm, Minh Lâm, Hữu Lâm
Phúc Lâm: Bé là phúc lớn trong dòng họ, gia tộc
>LỘC - Được nhiều phúc lộc     
Bá Lộc, Ðình Lộc, Nam Lộc, Nguyên Lộc, Phước Lộc, Quang Lộc, Xuân Lộc, An Lộc, Khánh Lộc, Minh Lộc, Bảo Lộc, Hữu Lộc, Vĩnh Lộc, Tấn Lộc, Phúc Lộc
>LONG - Mạnh mẽ như rồng      
Bá Long, Bảo Long, Ðức Long, Hải Long, Hoàng Long, Hữu Long, Kim Long, Phi Long, Tân Long, Thăng Long, Thanh Long, Thành Long, Thụy Long, Trường Long, Tuấn Long, Việt Long
Bảo Long: Bé như một con rồng quý của cha mẹ, là niềm tự hào trong tương lai với thành công vang dội
>MINH - Ánh sáng rạng ngời     
Anh Minh, Nhật Minh, Quang Minh, Duy Minh, Tiến Minh, Tuấn Minh, Bình Minh, Đức Minh, Hiểu Minh, Hữu Minh, Thiện Minh, Quốc Minh, Thế Minh, Nhật Minh, Hoàng Minh, Văn Minh, Gia Minh, Hải Minh
HIỀN MINH: Mong con là người tài đức và sáng suốt
>NAM - Phương nam, mạnh mẽ 
An Nam, Chí Nam, Ðình Nam, Hải Nam, Hoài Nam, Hoàng Nam, Hữu Nam, Khánh Nam, Nhật Nam, Phương Nam, Tiến Nam, Trường Nam, Xuân Nam, Thành Nam, Ngọc Nam, Sơn Nam, Duy Nam, Việt Nam
>NHÂN - Là một người tốt, nhân ái   
Ðình Nhân, Ðức Nhân, Minh Nhân, Thiện Nhân, Phước Nhân, Quang Nhân, Thành Nhân, Trọng Nhân, Trung Nhân, Trường Nhân, Việt Nhân, Duy Nhân, Hoài Nhân, Ngọc Nhân, Hoàng Nhân, Thế Nhân
Thiện Nhân: Thể hiện tấm lòng bao la, bác ái, thương người
THỤ NHÂN: Trồng người
>NGUYÊN - Nguồn gốc, thứ nhất/Bình nguyên, miền đất lớn      
Bình Nguyên, Ðình Nguyên, Ðông Nguyên, Hải Nguyên, Khôi Nguyên, Phúc Nguyên, Phước Nguyên, Thành Nguyên, Trung Nguyên, Tường Nguyên, Gia Nguyên, Đức Nguyên, Hà Nguyên, Hoàng Nguyên, Bảo Nguyên
KHÔI NGUYÊN: Mong con luôn đỗ đầu.
>NGỌC - Bảo vật quý hiếm        
Thế Ngọc, Gia Ngọc, Bảo Ngọc, Vĩnh Ngọc, Tuấn Ngọc, Đại Ngọc, Minh Ngọc, Xuân Ngọc, Quang Ngọc, Anh Ngọc, Hoàng Ngọc
>NGHĨA - Sống có trước có sau, có tình có nghĩa   
Hiếu Nghĩa, Hữu Nghĩa, Minh Nghĩa, Trọng Nghĩa, Trung Nghĩa, Phước Nghĩa, Trí Nghĩa, Tuấn Nghĩa, Nhân Nghĩa, Đức Nghĩa, Hoài Nghĩa, Tấn Nghĩa
TRỌNG NGHĨA: Hãy quý trọng chữ nghĩa trong đời
NHÂN NGHĨA: Hãy biết yêu thương người khác nhé con
TRUNG NGHĨA: Hai đức tính mà ba mẹ luôn mong con hãy giữ lấy
>PHI - Sức mạnh và năng lực phi thường      
Ðức Phi, Khánh Phi, Nam Phi, Thanh Phi, Việt Phi, Hùng Phi, Phương Phi, Hoàng Phi, Trương Phi, Anh Phi, Long Phi, Quốc Phi, Bằng Phi, Gia Phi
PHƯƠNG PHI: Con hãy trở thành người khoẻ mạnh, hào hiệp
>PHONG - Mạnh mẽ, khoáng đạt như cơn gió       
Chấn Phong, Chiêu Phong, Ðông Phong, Ðức Phong, Gia Phong, Hải Phong, Hiếu Phong, Hoài Phong, Hùng Phong, Huy Phong, Khởi Phong, Nguyên Phong, Quốc Phong, Thanh Phong, Thuận Phong, Uy Phong, Việt Phong, Khải Phong, Hồng Phong
THANH PHONG: Hãy là ngọn gió mát con nhé
>PHÚC - Là điềm phúc của gia đình, luôn được an lành    
Đình Phúc, Hồng Phúc, Hoàng Phúc, Sỹ Phúc, Gia Phúc, Lạc Phúc, Thế Phúc, Quang Phúc, Thiên Phúc, Hạnh Phúc, Vĩnh Phúc, Duy Phúc, Thanh Phúc, Đức Phúc
HỮU PHƯỚC: Mong đường đời con phẳng lặng, nhiều may mắn
>QUANG - Thông minh sáng láng       
Đăng Quang, Ðức Quang, Duy Quang, Hồng Quang, Huy Quang, Minh Quang, Ngọc Quang, Nhật Quang, Thanh Quang, Tùng Quang, Vinh Quang, Xuân Quang, Phú Quang, Phương Quang, Nam Quang
>QUÂN - Khí chất như quân vương     
Anh Quân, Bình Quân, Ðông Quân, Hải Quân, Hoàng Quân, Long Quân, Minh Quân, Nhật Quân, Quốc Quân, Sơn Quân, Đình Quân, Nguyên Quân, Bảo Quân, Hồng Quân, Vũ Quân, Bá Quân, Văn Quân, Khánh Quân
MINH QUÂN: Con sẽ luôn anh minh và công bằng
TÙNG QUÂN: Con sẽ luôn là chỗ dựa của mọi người
ĐÔNG QUÂN: Con là vị thần của mặt trời, của mùa xuân
>QUỐC - Vững như giang sơn   
Anh Quốc, Bảo Quốc, Minh Quốc, Nhật Quốc, Việt Quốc, Vinh Quốc, Thanh Quốc, Duy Quốc, Hoàng Quốc, Cường Quốc, Vương Quốc, Chánh Quốc, Lương Quốc
ÁI QUỐC: Hãy yêu đất nước mình
>SƠN - Mạnh mẽ, uy nghiêm như núi  
Bảo Sơn, Bằng Sơn, Ngọc Sơn, Nam Sơn, Cao Sơn, Trường Sơn, Thanh Sơn, Thành Sơn, Lam Sơn, Hồng Sơn, Hoàng Sơn, Hải Sơn, Viết Sơn, Thế Sơn, Quang Sơn, Xuân Sơn, Danh Sơn, Linh Sơn, Vĩnh Sơn
THÁI SƠN: Con mạnh mẽ, vĩ đại như ngọn núi cao nước
TRƯỜNG SƠN: Con là dải núi hùng vĩ, trường thành của đất
>TÂM - Có tấm lòng nhân ái
Ðức Tâm, Đắc Tâm, Duy Tâm, Hữu Tâm, Khải Tâm, Phúc Tâm, Mạnh Tâm, Thiện Tâm, Nhật Tâm, Minh Tâm, Chánh Tâm, Thành Tâm, Khánh Tâm, An Tâm, Hoàng Tâm, Chí Tâm, Đình Tâm, Vĩnh >Tâm, Huy Tâm
TOÀN – nguyên vẹn, hoàn chỉnh, nhanh nhẹn
Đình Toàn, Bảo Toàn, Đức Toàn, Hữu Toàn, Minh Toàn, Vĩnh Toàn, An Toàn, Thanh Toàn, Kim Toàn, Huy Toàn, Khánh Toàn, Chí Toàn, Thành Toàn, Nhật Toàn, Phước Toàn
Ðức Toàn: Chữ Đức vẹn toàn, nói lên một con người có đạo đức, giúp người giúp đời
>THÁI  - Yên bình, thanh nhàn    
Anh Thái, Bảo Thái, Hòa Thái, Hoàng Thái, Minh Thái, Quang Thái, Quốc Thái, Phước Thái, Triệu Thái, Việt Thái, Xuân Thái, Vĩnh Thái, Thông Thái, Ngọc Thái, Hùng Thái
ANH THÁI: Cuộc đời con sẽ bình yên, an nhàn
>THÀNH - Vững chãi như trường thành, mọi sự đều đạt theo ý nguyện
Bá Thành, Chí Thành, Công Thành, Ðắc Thành, Danh Thành, Ðức Thành, Duy Thành, Huy Thành, Lập Thành, Quốc Thành, Tân Thành, Tấn Thành, Thuận Thành, Triều Thành, Trung Thành, Trường Thành, Tuấn Thành
>THỊNH - Cuộc sống sung túc, hưng thịnh    
Bá Thịnh, Cường Thịnh, Gia Thịnh, Hồng Thịnh, Hùng Thịnh, Kim Thịnh, Nhật Thịnh, Phú Thịnh, Hưng Thịnh, Phúc Thịnh, Quang Thịnh, Quốc Thịnh, Đức Thịnh, Vĩnh Thịnh, Thái Thịnh, Thế Thịnh, Xuân Thịnh, Công Thịnh
Phúc Thịnh: Phúc đức của dòng họ, gia tộc ngày càng tốt đẹp
>THIÊN - Có khí phách xuất chúng
Duy Thiên, Quốc Thiên, Kỳ Thiên, Vĩnh Thiên, Hạo Thiên, Đạt Thiên, Phúc Thiên, Hoàng Thiên, Minh Thiên, Thanh Thiên, Anh Thiên, Khánh Thiên, Đức Thiên
>TÙNG - Vững chãi như cây tùng cây bách   
Anh Tùng, Bá Tùng, Sơn Tùng, Thạch Tùng, Thanh Tùng, Hoàng Tùng, Bách Tùng, Thư Tùng, Đức Tùng, Minh Tùng, Thế Tùng, Quang Tùng, Ngọc Tùng, Duy Tùng, Xuân Tùng, Mạnh Tùng, Hữu Tùng
THẠCH TÙNG: Hãy sống vững chãi như cây thông đá
>TUẤN - Tài giỏi xuất chúng, dung mạo khôi ngô    
Anh Tuấn, Công Tuấn, Ðình Tuấn, Ðức Tuấn, Huy Tuấn, Khắc Tuấn, Khải Tuấn, Mạnh Tuấn, Minh Tuấn, Ngọc Tuấn, Quang Tuấn, Quốc Tuấn, Thanh Tuấn, Xuân Tuấn, Thanh Tuấn, Thiện Tuấn, Hữu Tuấn
>TRUNG - Có tấm lòng trung hậu        
Ðình Trung, Ðức Trung, Hoài Trung, Hữu Trung, Kiên Trung, Minh Trung, Quang Trung, Quốc Trung, Thành Trung, Thanh Trung, Thế Trung, Tuấn Trung, Xuân Trung, Bình Trung, Khắc Trung, Hiếu Trung, Hoàng Trung
ĐÌNH TRUNG: Con là điểm tựa của bố mẹ
>VIỆT - Phi thường, xuất chúng 
Anh Việt, Hoài Việt, Hoàng Việt, Uy Việt, Khắc Việt, Nam Việt, Quốc Việt, Trọng Việt, Trung Việt, Tuấn Việt, Vương Việt, Minh Việt, Hồng Việt, Thanh Việt, Trí Việt, Duy Việt
>VINH  - Làm nên công danh, hiển vinh
Công Vinh, Gia Vinh, Hồng Vinh, Quang Vinh, Quốc Vinh, Thanh Vinh, Thành Vinh, Thế Vinh, Trọng Vinh, Trường Vinh, Tường Vinh, Tấn Vinh, Ngọc Vinh, Xuân Vinh, Hiển Vinh, Tuấn Vinh, Nhật Vinh
QUANG VINH: Cuộc đời của con sẽ rực rỡ.