Chủ Nhật, 13 tháng 8, 2023

Đọc thêm về Tháng 7 âm lịch có nên kiêng kỵ 😊


Tháng 7 Âm lịch-Tháng Cô hồn hay Tháng Ngâu là khoảng thời gian trong năm khiến rất nhiều người kiêng kỵ🤫Cho nên dù sắp bắt đầu hay đang thực hiện dở dang một kế hoạch, mọi người đều có tâm lý trì hoãn, án binh bất động, làm cầm chừng, chờ cho tháng 7 âm lịch qua đi😌Các nhu cầu du lịch, mua sắm, đầu tư hay sửa chữa nhà đều bị tạm gác lại🤗Nhưng theo các chuyên gia phong thủy: Thực ra ngày nào, tháng nào cũng như nhau, nếu chúng ta sống bằng tâm đức, không lừa lọc dối trá thì không cần thiết phải lo lắng sợ hãi tháng 7 hay bất kỳ thời điểm nào khác😊Ý nghĩa của ngày Rằm tháng 7 rất nhân văn, ngoài ý nghĩa lễ Vu Lan(những người con tri ân công ơn của ông bà,cha mẹ); Rằm tháng 7 còn có thêm ý nghĩa nhân văn thể hiện qua việc thắp hương cúng cô hồn, cầu nguyện cho những vong linh sa cơ nhỡ vận, những vong linh ẩn dật thân cô thế cô không nơi nương tựa, được xá tội và siêu thoát🙏Do đó không thể nói đây là thời điểm đen đủi xui xẻo như nhiều người tâm niệm 🤫Đương nhiên, những xui xẻo vẫn có thể xảy ra trong tháng 7 âm lịch cũng như ở bất kỳ khoảng thời gian nào khác, do quy luật của cuộc sống đời người luôn đồng hành 2 mặt tốt – xấu; không có tháng nào xui hơn hay may mắn hơn tháng khác, vì phúc hay họa đều đến theo luật nhân quả😊Thực tế, việc kiêng kỵ thì ở dân tộc nào, quốc gia nào cũng có, dù là nước tiên tiến văn minh nhất. Kiêng ở một góc độ hay một mức độ nào đó đã giúp tâm lý con người được vững tâm😌tuy nhiên cũng chỉ mang tính chất tương đối👐Vì thế theo ý kiến cá nhân tôi qua chiêm nghiệm, ta chỉ nên Tránh việc cưới hỏi và nhập Trạch về nhà mới từ ngày 1 đến ngày Rằm để an tâm; còn các việc khác vẫn cứ như bình thường và hết Rằm là hết kiêng kỵ😉

Thứ Sáu, 2 tháng 6, 2023

Đọc thêm về hiện tượng hóa (bốc cháy) bát hương và cách hóa giải

 


Trên bàn thờ Gia tiên của người Á đông nói chung và người Việt nói riêng thì bát hương là thứ không thể thiếu. Tuy nhiên có khi chúng ta dâng hương, không biết do vô tình hay có một thế lực nào đó khiến cho bát hương bốc cháy hay còn gọi là bát hương hóa. Khi gặp phải hiện tượng này nhiều người lo lắng không biết hiện tượng này là tốt hay xấu, mang lại điềm gì cho gia chủ? Xin được chia sẻ bài viết dưới đây về vấn đề này.

 >Nhiều người cho rằng việc bốc cháy bát hương là do việc thắp hương chưa dập tắt hết lửa. Do đó khiến ngọn lửa lan rộng kết hợp với các phần chân nhang khô, dễ cháy khác nên tạo thành hiện tượng cháy bát hương. Hoặc cũng có thể do việc thắp hương quá nhiều khiến các tàn nhang rơi xuống phần chân nhang khô lại đúng vào thời tiết khô hanh nên tạo thành đám cháy.

 >Còn với những người duy tâm và đề cao vấn đề tâm linh thì việc bát hương bốc cháy sẽ báo trước một sự kiện gì đó sắp diễn ra, có thể tốt có thể xấu. Vì vậy khi gặp hiện tượng này những người này sẽ có tâm trạng bất an, lo lắng.

 >>Bát hương bốc cháy được chia làm 2 loại là: cháy hóa dương và cháy hóa âm.

+Nếu như bát hương cháy chủ yếu ở phần trên và cháy với ngọn lửa lớn thì đó được gọi là cháy hóa dương. Bát hương cháy hóa dương mang điềm báo tốt cho gia chủ, thường là sự may mắn, hạnh phúc, làm ăn phát đạt…

-Còn bát hương cháy âm ỉ, từ từ ở phía dưới chân bát hương và không tạo thành ngọn lửa thì được gọi là cháy hóa âm. Với trường hợp này thường là điềm báo xấu, không tốt cho gia chủ, đó có thể là vấn đề mồ mả bị động hoặc gặp vấn đề mất cắp hay khó khăn trong cuộc sống, làm ăn,…

 Lý giải vấn đề tại sao bát hương bốc cháy cũng có hai chiều hướng khác nhau, căn cứ vào vị trí cháy tại bát hương. Thông thường cháy hóa dương là điềm tốt và cháy hóa âm là điềm không tốt@

>>>Hóa giải hiện tượng bát hương bốc cháy:

 Mặc dù hiện tượng bát hương bốc cháy có thể mang đến điềm rủi cho gia chủ. Tuy nhiên chúng ta cũng không nên quá lo lắng vì vẫn có thể hóa giải được hiện tượng này. Dưới đây là một số cách hóa giải giúp bạn và cả gia đình yên tâm hơn.

*Hãy tiến hành dọn dẹp, lau chùi ban thờ và xung quanh bát hương sạch sẽ. Đồng thời trong quá trình thắp hương không để hương còn lửa và cần theo dõi để không gây ra các vụ cháy.

*Để hóa bát hương cháy âm, bạn hãy tỉa bớt phần chân nhang còn lại rồi đem rải trước nhà một ít tro hương. Còn hóa dương bạn đem phần tro nhang rải sau nhà.

*Mua đồ thắp lễ và thông thường các đồ lễ để hóa là hoa quả. Nếu hoa dương thì mua đồ lễ theo số lẻ, còn hóa âm thì mua đồ lễ là số chẵn.

 * Nếu vẫn xảy ra tình trạng hóa âm thì tốt nhất là bạn Lên chùa nhờ sư thầy đọc kinh và bốc bát hương mới để thờ tự tốt hơn.

Trên đây là những lý giải về vấn đề bát hương bốc cháy và cách hóa giải. Hi vọng các bạn sẽ có cho mình những kinh nghiệm cần thiết để đảm bảo tốt nhất cho khu vực ban thờ và bát hương luôn được sạch sẽ, linh thiêng.

Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2023

Đọc thêm: Các sao tử vi chồng hợp với vợ

 


Cuộc đời của mỗi người có được gia đình hạnh phúc, sự nghiệp rực rỡ hay không không chỉ phụ thuộc vào số mệnh định sẵn khi sinh ra và sự nỗ lực của người đó, mà còn liên quan tới điều kiện mọi mặt của người bạn đời. Sự kết hợp thực sự tương xứng giữa người nam và người nữ, không chỉ làm tình cảm thêm bền chặt mà còn có thể giúp những người trong gia đình chung sống thuận hòa, và mang đến tiền tài cũng như vận may.

Từ xưa, cổ nhân đã tìm cách đúc kết kinh nghiệm kết hơp tuổi nam nữ khi kết hôn. Từ đó hình thành nên nhiều quan điểm “so tuổi” như: dùng Can Chi, Ngũ hành nạp âm năm sinh, Cung phi, Bát tự,…

Dưới đây chúng ta hãy thử xem sự kết hợp như thế nào theo quan điểm của Tử vi đẩu số có cơ hội đem lại hạnh phúc và tài lộc nhất. Nhưng kết luận này được suy ra từ tính chất của 14 sao chính tinh trong Tử vi đẩu số

PHẦN 1: Hợp kỵ chọn vợ theo lá số Tử vi của người Nam.

1- Tử vi thủ mệnh: thích nữ có học thức, đa tài.

·         Chọn vợ thích hợp nhất nữ Thiên Đồng, Thiên Phủ, Cự Môn, Thiên tướng hoặc Thất sát thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Tham Lang, Phá Quân, hoặc Tử vi thủ mệnh.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

2. Thiên cơ thủ mệnh: thích nữ thông minh, nhanh nhẹn, lãng mạn

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên Lương, Tử vi, Thái Âm, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh hoặc Thiên Phủ thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Thiên cơ.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

3. Thái dương thủ mệnh: thích nữ xinh đẹp, tính cởi mở.

·         Chọn vợ thích thích hợp nhất: nữ Thiên Đồng, Thái Âm

·         Nên tránh: nữ Thái Dương, Cự môn, hoặc Thiên lương.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng

4. Vũ Khúc thủ mệnh: thích nữ xinh đẹp, đảm đang

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên phủ, Thất sát, Tham lang hoặc Thiên tướng thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Phá quân hoặc Vũ Khúc

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

5. Thiên Đồng thủ mệnh: thích nữ có duyên

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Tử vi, Thiên cơ, Liêm trinh, Thiên tướng, Thất sát hoặc Phá quân

·         Nên tránh: nữ Cự môn, Thiên đồng.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

6. Liêm trinh thủ mệnh: thích nữ hoạt bát, rộng rãi, tinh ranh.

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên Phủ, Thất sát, Vũ Khúc.

·         Nên tránh: nữ Tham lang, Thiên tướng, Phá Quân.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

7. Thiên Phủ thủ mệnh: thích nữ mạnh mẽ, có nội tâm. 

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: nữ Thiên Phủ.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

8. Thái Âm thủ mệnh: thích nữ hiền lành, tình cảm, trong sáng, mạnh mẽ

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Tử vi, Cự môn, Thiên tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá quân, cũng có thể chọn nữ Thiên cơ, Thiên đồng, Thiên phủ, Tham lang.

·         Nên tránh: nữ Thái dương, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

9. Tham Lang thủ mệnh: thích nữ lãng mạn, xinh đẹp, tài hoa

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Vũ khúc.

·         Nên tránh: Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Tử vi, Liêm trinh

10. Cự môn thủ mệnh: thích nữ phóng khoáng

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Thiên cơ, Vũ khúc, Liêm trinh

·         Nên tránh: Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Thái Dương, Thiên Đồng

11. Thiên tướng thủ mệnh: thích nữ tình cảm, chung thủy

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Vũ khúc.

·         Nên tránh: nữ Thiên tướng

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

12. Thiên Lương thủ mệnh: thích nữ có học thức

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên lương, Thiên cơ, Thiên đồng.

·         Các sao còn lại đều lấy được.

13. Thất sát thủ mệnh: thích nữ mạnh mẽ

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Liêm trinh, Vũ khúc

·         Miễn cưỡng: nữ Tử vi, Thái Âm.

·         Các sao còn lại đều kị

14. Phá quân thủ mệnh: thích nữ lãng mạn, tân tiến.

·         Miễn cưỡng nữ Thái âm.

·         Các sao còn lại nên tránh đặc biệt là Tử vi, Vũ khúc, Liêm Trinh.

>>Lưu ý: Có hai trường hợp đặc biệt

·         Cung Mệnh có 2 sao chính tinh: Xét cả hai và tổng hợp một cách hợp lý

·         Cung Mệnh vô chính diêu: tạm lấy các sao chính tinh ở cung Thiên di ( đối diện) để xem xét

·         Ngoài ra còn phải phân tích thêm cung Thân và cung Phúc của 2 lá số.

 

PHẦN 2: Hợp kỵ chọn chồng theo lá số Tử vi của người Nữ.

1- Tử vi thủ mệnh: thích nam tài hoa, có học ,có lý tưởng

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng, Thiên phủ, Thái âm, Thiên lương thủ mệnh

·         Nên tránh: nam tránh Tham Lang, Phá Quân, Cự Môn, Liêm Trinh

·         Các sao Thiên Tướng, Thất Sát thì miễn cưỡng.

2. Thiên cơ thủ mệnh: thích nam có học, lịch lãm.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Thái dương, Vũ khúc, Thiên phủ, Thiên tướng thủ mệnh

·         Miễn cưỡng : nam sao Cự Môn, Thiên lương.

·         Các sao còn lại thì nên tránh.

3. Thái dương thủ mệnh: thích nam giàu có, sự nghiệp thành công.

·         Chọn chồng thích thích hợp nhất: nam Tử vi, Thiên cơ, Vũ khúc, Thiên đồng, Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Nên tránh: nam Cự môn, Liêm trinh, Thái âm, Thái dương, Tham lang, Thất sát, Phá quân

4. Vũ Khúc thủ mệnh: thích nam thực dụng (không mơ mộng, lãng mạn), chăm chỉ làm ăn

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên phủ, Thiên tướng, Tham lang thủ mệnh

·         Nên tránh: nam Phá quân , Thái Âm, Vũ Khúc.

·         Các sao còn lại đều có thể lấy.

5. Thiên Đồng thủ mệnh: thích nam lịch sự, tế nhị, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Thái dương, Thiên cơ, Vũ khúc, Thiên phủ, Thiên tướng

·         Nên tránh: nam Cự môn

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

6. Liêm trinh thủ mệnh: thích nam đa tài, lãng mạn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên phủ, Thất sát.

·         Nên tránh: nam Thiên tướng, Phá quân, Thái âm, Liêm trinh

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được.

7. Thiên Phủ thủ mệnh: thích nam khỏe mạnh, có tiền đồ.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: nam Cự môn, Thất sát, Phá quân, Thiên phủ.

·         Các sao còn lại đều cso thểy lấy được.

8. Thái Âm thủ mệnh: thích nam lịch lãm, hiền lành.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thái dương, Thiên cơ, Tử vi, Vũ khúc, Thiên Phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Các sao còn lại đều nên tránh.

9. Tham Lang thủ mệnh: thích nam tài tử, có tiền.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Vũ khúc, Thái dương, Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Tử vi, Liêm Trinh

10. Cự môn thủ mệnh: thích nam lịch lãm, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Tử vi, Vũ khúc, Thien phủ, Thái Âm, Thiên tướng, Thiên lương.

·         Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Thái Dương, Thiên Đồng

11. Thiên tướng thủ mệnh: thích nam chín chắn, coi trọng cuộc sống gia đình.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Tử vi, Vũ khúc

·         Nên tránh: nam Liêm trinh, Thiên tướng, Tham lang, Cự môn, Thất sát

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được

12. Thiên Lương thủ mệnh: thích nam có tài, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên cơ, Tử vi, Vũ khúc, Thiên phủ, Thái âm, Thiên tướng, Thái dương.

·         Các sao còn lại đều nên tránh.

13. Thất sát thủ mệnh: thích nam chính trực, nghĩa khí, có lý tưởng.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: Tham lang, Cự môn, Thất sát, Phá quân.

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được.

14. Phá quân thủ mệnh: thích nam tài tử, có lý tưởng.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thái dương, Thiên đồng, Thiên phủ, Thái âm, Thiên tướng, Thiên lương, Thiên cơ.

·         Các sao còn lại nên tránh.

Thứ Ba, 11 tháng 4, 2023

Đọc thêm về tháng Nhuận

Năm nhuận là năm có nhiều ngày hơn năm thường. Tháng nhuận là 1 năm có 2 tháng âm lịch. Tháng nhuận tức là tháng thừa ra, dôi ra. Khái niệm tháng nhuận chỉ xuất hiện ở lịch âm, tức lịch Mặt Trăng.

Trong lịch âm, 1 năm có 354 ngày, thời gian dư ra chênh lệch sau mỗi 3 năm đủ để tích lũy thành 1 tháng.

Để tránh sự sai lệch thời gian quá lớn sau nhiều năm, người ta quy ước cứ 3 năm lại có 1 tháng nhuận, tháng này không cố định mà luân phiên thay đổi theo từng năm nhuận.

Quan niệm dân gian truyền thống cho rằng, năm nhuận là năm cuối cùng hoàn thiện một chu kỳ để mở ra một chu kỳ mới nên sinh khí sẽ sớm phát hơn, “nhuận” tức là “thừa ra”, ý chỉ sự sung túc, may mắn, dư dả về tiền bạc, sức khỏe…Hay nghĩ một cách đơn giản hơn, 1 năm có dư ra 1 tháng, việc xây nhà, chuyển nhà hay làm bất kỳ 1 việc quan trọng nào… cũng đều thuận lợi vì không bị gấp gáp về mặt thời gian.

Khi đó, tinh thần thoải mái, làm mọi việc sẽ được lộc hơn, gia đình cũng sung túc, thịnh vượng hơn.

Về bản chất của năm nhuận dù là dương lịch hay âm lịch cũng chỉ là để đảm bảo có sự đồng bộ của năm thiên văn (âm lịch) với năm trên lịch (dương lịch) mà thôi.

Khi làm nhà hay mua xe bạn phải xem tuổi, xem hướng, xem ngày giờ động thổ hay chọn màu xe cho hợp mệnh do đó nếu vào tháng nhuận được  tuổi làm nhà, cần xe đi công việc thì vẫn tiến hành động thổ hay mua xe như bình thường .

Vận trình hưng vượng của đời người có mối liên hệ mật thiết với tháng sinh (vi lý do này mà dân gian hay nói “ được mùa sinh” nghĩa là sinh ra tháng đúng mùa sinh) nhưng đó chỉ là yếu tố nhỏ thôi. Vi thế những người sinh tháng nhuận cần nhớ chính xác cả ngày dương lịch khi xem Tử vi hay Tứ trụ, cuộc đời bạn có thành công hay không còn tùy thuộc vào những yếu tố khác nữa.

Cuộc đời mỗi người theo văn hóa phương Đông phụ thuộc vào 3 yếu tố:

1.      Thiên mệnh ( số trời thể hiện qua Lá số tử vi hay Tứ trụ) chiếm khoảng 60%

2.      Địa mệnh (môi trường sống, cha mẹ, anh em…) chiếm khoảng 20%

3.      Nhân mệnh ( tự bản thân …..) chiếm 20%

Tuy nhân mệnh và địa mệnh chỉ chiếm 40 % nhưng lại là yếu tố ta có thể thay đổi được. Để thay đổi địa mệnh ta có thể đổi nhà, ra nước ngoài sinh sống…

Để thay đổi Nhân mệnh ta nâng cao tri thức, tu sửa bản thân, yêu thương và vị tha… Vì thế các cụ mới có câu “ Đức năng thắng sô” là vì thế.

 

>>Cách tính tháng nhuận:

Hiện có hai cách tính lịch theo dương lịch và âm lịch, trong đó dương lịch là cách tính theo chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời. Đây là loại lịch đang được thế giới chính thức sử dụng. Còn âm lịch tính theo chu kỳ Mặt trăng quay quanh Trái đất, chủ yếu được các nước phương Đông sử dụng.

Với dương lịch, chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời là 365+ 1/4 ngày. Nhưng theo quy ước thì mỗi năm chỉ có 365 ngày, nên năm dương lịch sẽ chênh với thời gian thực là 1/4 ngày. Điều này cũng có nghĩa sau 4 năm thì dương lịch sẽ dư một ngày và sẽ có một năm nhuận một ngày. Năm nhuận này theo quy ước rơi vào tháng hai (tức là tháng có 29 ngày). 

Trong khi đó, một năm âm lịch có 354 ngày, và nếu so sánh với dương lịch (365 ngày) thì âm lịch ngắn hơn 11 ngày. "Như vậy cứ ba năm, âm lịch lại ngắn hơn dương lịch 33 ngày, tức là ba năm âm lịch sẽ nhuận một tháng chứ không nhuận một ngày như dương lịch".

Muốn tính năm âm lịch đó có tháng nhuận hay không  chỉ cần làm phép toán đơn giản là, lấy năm dương lịch chia cho 19 nếu chia hết hoặc ra các số dư 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì chắc chắn đúng. "Các nhà nghiên cứu lịch thế giới đã có cách tính lịch rất chính xác từ cách đây hàng triệu năm về trước vì vậy không bao giờ có sự nhầm lẫn", Vì thế LHQ khuyến cáo mọi người nên sử dụng dương lịch để theo dõi mùa màng và thời tiết. 

Thứ Tư, 5 tháng 4, 2023

Đọc thêm về khí sắc trên khuôn mặt theo từng năm

  >Các khu vực này đôi khi bao gồm nhiều bộ vị .Thí dụ: Tiên khố gồm cả Thương khố.

- Một số danh từ ở đây có một ý nghĩa rộng.Thí dụ :Pháp lệnh ở dây là một khu vực chứ không phải là một đường

- Địa khố: Chủ về làm ăn, hoạt động khởi sắc, được người giúp đỡ.

- Địa các : Hiện ra màu tổng hợp tươi sáng của vàng hồng hoặc tía vừa phải là dấu hiệu làm ăn phát chấn được tha nhân tận tâm hỗ trợ về các cuộc kinh doanh, thương mại.

>Bắt đầu từ tuổi 76 đến 100, người ta không xem bộ vị ở phần diện tích Khuôn mặt mà lại coi các khu vực chung quanh mặt. Các khu vực này không có danh hiệu riêng như bộ vị kể trên (phần có ghi số là tuổi)-ví dụ :95 năm là 95 tuổi, 99 năm là 99 tuổi). Ở tuổi thượng thọ (từ 70 trở lên) phần hình hài Bộ vị không được coi trọng mà cần phải đặc biệt lưu ý đến thần khí sắc. Đại để thần mạnh sắc tươi khí hùng là dấu hiệu thọ khang : thần hôn, khí sắc ảm đạm : Là dấu hiệu suy nhược báo trước sắp bệnh hoạn hay từ trần tùy theo mức độ nặng nhẹ.