Thứ Ba, 5 tháng 1, 2021

Đọc thêm các tuổi phạm Thái Tuế năm Tân Sửu 2021 và các hóa giải theo Mệnh Khuyết



Cứ mỗi năm mới (theo âm lịch) đến thì sẽ xuất hiện Thái Tuế. Thái Tuế là khái niệm thời gian được xác định theo nguyên lý ngũ hành. (Từ hàng ngàn năm trước, các nhà thiên văn học cổ đã phát hiện ra sao Mộc và chu kỳ vận chuyển của nó. Sao Mộc cổ nhân gọi là sao Tuế và coi sao Tuế ảnh hưởng lớn tới con người và mùa màng trên Trái Đất. Tuy nhiên, sao Mộc lại vận hành từ Tây sang Đông ngược với phương hướng của 12 Địa Chi. Thêm nữa, chu kỳ chính xác của sao Mộc là 11,86 năm ~ gần bằng chu kỳ 12 năm. Điều này gây khó khăn trong việc tính toán lịch biểu, thời tiết theo 12 địa chi, 12 cung hoàng đạo ... Các nhà làm lịch toán cổ liền giả định một ngôi sao đối xứng với sao Mộc, có hướng vận hành ngược chiều sao Mộc, quỹ đạo đúng bằng 12 năm, trùng khớp phương vị của 12 Địa Chi. Ngôi sao giả đối xứng với sao Mộc (sao Tuế) đó gọi là sao Thái Tuế.

Trong năm Tân Sửu 2021 những tuổi phạm Thái tuế gồm có như sau:

… 1960, 1961, 1964, 1966,  1970, 1973, 1976, 1978,1979,  1982, 1985, 1988, 1990, 1991, 1995, ....

                                   Phạm Thái Tuế ( Bệnh, thị phi, biến động, nhiều trắc trở)

Thái Tuế

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Trực

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Xung

Ngọ

Mùi

Thân

Dậu

Tuất

Hợi

Sửu

Dần

Mão

Thìn

Tỵ

Hại

Mùi

Ngọ

Tỵ

Thìn

Mão

Dần

Sửu

Hợi

Tuất

Dậu

Thân

Phá

Dậu

Thìn

Hợi

Ngọ

Sửu

Thân

Mão

Tuất

Tỵ

Mùi

Dần

Hình

Mão

Tuất

Thân

Thìn

Thân

Ngọ

Sửu

Dần

Dậu

Sửu

Hợi

 Như vậy tuổi phạm Thái Tuế 2021 Tân Sửu: Sửu trực Sửu, Sửu xung Mùi là hai con giáp phạm không lành lớn, Ngọ Thìn Tuất là ba con giáp phạm hại – phá – hình Thái tuế. Vì thế, bất luận là loại nào, thì trong năm đó cũng chắc chắn là trăm sự không thuận, sự nghiệp nhiều trắc trở, nhiều bệnh tật, vì thế mà phải bái phụng Thái tuế tinh quân để giữ yên ổn. Mỗi một Lục thập hoa giáp lại có một Tuế thần luận trị riêng, luận trị tri tuế của năm ấy gọi là trị niên Thái tuế, nếu muốn biết được trị niên Thái tuế của mình thì chỉ cần tìm xem tên của Lục thập hoa giáp mà mình thuộc về là sẽ tìm được.

-Trực Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế trùng với tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó có biến động, dễ buồn bực, dễ có bệnh tật.

-Xung Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế xung tuổi cầm tinh, đại diện cho vận trình năm đó sẽ có sự xáo trộn, có thay đổi lớn, nhiều chuyện lặt vặt. Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó thị phi khá nhiều, dễ có tai ương vô vọng như phá sản

-Hại Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hại tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó dễ có kẻ tiểu nhân quấy phá, nhưng chưa đến nỗi phải kị.

-Phá Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế phá tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó về công việc bị kẻ tiểu nhân ngáng trở gây mất tiền tài, phá sản

-Hình Thái Tuế: Năm hạn Thái Tuế hình tuổi cầm tinh, đại diện cho năm đó thị phi khá nhiều, dễ có tai ương vô vọng như phá sản.

-Thái Tuế lưu niên

Canh niên của mỗi người nếu tương đồng với năm hiện tại thì ta gọi là phạm Thái Tuế lưu niên. Ví dụ người sinh năm Kỷ Mùi 1979 thì đến năm 2039 – năm Kỷ Mùi là năm phạm Thái Tuế lưu niên (vòng tuần hoàn 60 năm). Các con giáp khác muốn biết năm phạm Thái tuế lưu niên thì lấy năm sinh cộng thêm 60. Nếu Canh niên tương trùng thì gọi là Trùng Thái Tuế. Theo ghi chép thì: “Thái Tuế trùng năm thì gặp tai họa, trùng hình thì ma trêu quỷ hoại, Thái Tuế lưu niên thì kỵ với thần, chuyện sứt đầu mẻ trán là điều khó tránh khỏi”. Vậy nên, bất luận là kiểu phạm nào thì mọi sự cũng không thể thuận buồm xuôi gió, sự nghiệp thì khó khăn, sức khỏe thì gặp nhiều bệnh tật.

> Xung Thái Tuế:

Tuổi con giáp của bản thân tương xung với Thái Tuế lưu niên thì được gọi là “Xung Thái Tuế”. Ví dụ năm 2021, tuổi Mùi tương trùng với tuổi Sửu nên người tuổi Mùi xung Thái Tuế. “xung” ở đây được hiểu là công kích, đối kháng, tương xung. Người xung Thái Tuế thì năm này thường long đong lận đận, mọi việc xung quanh đều có sự thay đổi như chuyển nhà, chuyển công việc, ảnh hưởng sức khỏe và thị phi. Tất mọi việc đều nên thật cẩn thận.

Cách hóa giải phạm Thái tuế: làm việc cần nhẫn nại, chủ động đi khám sức khỏe, không can dự chuyện người khác hạn chế thị phi, nếu vẫn dính thị phi có thể do bản thân đã gieo từ nhiều năm trước. Sử dụng các đồ vật, trang sức theo Mệnh khuyết giúp tăng vận tốt giảm vận xấu

> Trực Thái Tuế:

Tuổi con giáp của bản thân tương đồng với Thái Tuế lưu niên thì được gọi là “Trực Thái Tuế”, người ta hay gọi năm tuổi. Biểu hiện trong năm sẽ là vận thế gặp không ít khó khăn, trở ngại, có thể trong họa có phúc nhưng thường thì phúc và họa mỗi thứ chiếm một nửa. Những phiền muộn, bất an nhiều, sức khỏe dễ suy giảm… cứ giữ mọi thứ ở mức độ phát triển như hiện tại thì vận thế sẽ tốt hơn.

Cách hóa giải phạm Thái tuế: làm việc cần nhẫn nại, chủ động đi khám sức khỏe, không can dự chuyện người khác hạn chế thị phi, nếu vẫn dính thị phi có thể do bản thân đã gieo từ nhiều năm trước. Sử dụng các đồ vật, trang sức theo Mệnh khuyết giúp tăng vận tốt giảm vận xấu 

> Hình Thái Tuế và Phá Thái Tuế:

Tuổi con giáp của bản thân tương hình với Thái Tuế lưu niên của năm thì được gọi là “Hình Thái Tuế”. Ví như năm 2021, tuổi Tuất và Thìn phạm Phá Thái Tuế  và Hình Thái tuế, trong năm Sửu  tương hình nên người tuổi Tuất phạm Hình Thái Tuế. “Hình” ở đây được hiểu là liên quan đến hình sự, chịu những tổn thương về thân thể. Người phạm hình Thái Tuế biểu hiện cả năm vận thế đều bị ảnh hưởng, dễ bị chấn thương nằm một chỗ trong thời gian ngắn hoặc dài. Làm việc gì cũng nên đặt chữ “nhẫn” lên hàng đầu, cần chú ý những chi tiết nhỏ khi xử lý các văn kiện, tài liệu, hợp đồng để tránh đụng chạm đến pháp luật.

“Phá” có ý nghĩa của sự ly tán, dịch chuyển, biểu thị sự phá sản, hoại của. “Phá Thái Tuế” nhẹ hơn là phạm “Hình Thái Tuế” nhưng cũng là một loại của phạm Thái Tuế lưu niên. Vậy nên trong năm con giáp nào phạm phải Phá Thái Tuế thì công việc thường bị kẻ xấu phá hoại dẫn đến thất bại hay thậm chí là phá sản. Trong hôn nhân thì cần cẩn thận hôn nhân bị phá vỡ, đầu tư cần thận trọng hơn.

 Cách hóa giải phạm Thái tuế: làm việc cần nhẫn nại, chủ động đi khám sức khỏe, không can dự chuyện người khác hạn chế thị phi, nếu vẫn dính thị phi có thể do bản thân đã gieo từ nhiều năm trước. Sử dụng các đồ vật, trang sức theo Mệnh khuyết giúp tăng vận tốt giảm vận xấu

> Hại Thái Tuế:

Tuổi con giáp tương hại với Thái Tuế lưu niên của năm thì được gọi là Hại Thái Tuế. Ví như năm 2021, tuổi Ngọ tương hại với Thái Tuế của năm Tân Sửu nên tuổi Ngọ năm 2021 phạm hại Thái Tuế. “Hại” ở đây được lý giải là nguy hại, có gì đó không hòa hợp. Con giáp phạm phải Hại Thái Tuế thì vận thế trong năm có nhiều thăng trầm, tài lộc khá thịnh vượng, cơ hội làm ăn cũng nhiều nhưng lại rất dễ mất đi. Cần thận trọng lời ăn tiếng nói tránh gây hiềm khích với cấp trên hay các bậc tiền bối. Không thuận để đầu tư, làm ăn cận thận trọng, tài vận lúc lên lúc xuống, tổn hao lớn.

Cách hóa giải phạm Thái tuế: làm việc cần nhẫn nại, chủ động đi khám sức khỏe, không can dự chuyện người khác hạn chế thị phi, nếu vẫn dính thị phi có thể do bản thân đã gieo từ nhiều năm trước. Sử dụng các đồ vật, trang sức theo Mệnh khuyết giúp tăng vận tốt giảm vận xấu 

>>> Tìm hiểu thêm về Mệnh khuyết theo ngũ hành và cách giải phạm Thái Tuế

Khuyết mệnh học là học thuyết dựa vào ngày tháng sinh hay còn gọi là mùa sinh của bạn, để vận dụng ngũ hành một cách đúng đắn, giúp bạn cân bằng ngũ hành cơ thể, tạo sự may mắn và thuận lợi trong cuộc sống.

Khuyết nghĩa là thiếu, mà thiếu thì cần bổ sung. Điều này có nghĩa là, bạn sở hữu khuyết mệnh học là gì tức là bạn đang thiếu và cần bổ sung khuyết mệnh đó vào ngũ hành của mình.    


Cụ thể về cách tính mệnh khuyết theo bát tự:

1. Người mệnh khuyết Kim, sinh vào khoảng ngày 19/2 đến ngày 4/5 dương lịch, người này sinh vào mùa xuân, bát tự của họ thường là Mộc thịnh Kim suy.

2. Người mệnh khuyết Thủy, sinh vào khoảng ngày 5 tháng 5 đến ngày 7 tháng 8 dương lịch, người này sinh vào mùa hạ, bát tự của họ thường là Hoả vượng Thủy nhược.

3. Người mệnh khuyết Mộc, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 8 đến ngày 7 tháng 11 dương lịch, người này sinh vào mùa thu, bát tự của họ thường là Kim nhiều Mộc ít.

4. Người mệnh khuyết Hỏa, sinh vào khoảng ngày 8 tháng 11 đến ngày 18 tháng 2 dương lịch, người này sinh vào mùa đông, bát tự của họ thường là Thủy thịnh Hỏa suy.

>>>>Mệnh phạm Thái Tuế thì năm đó bản mệnh sẽ gặp nhiều điều bất lợi, làm việc gì cũng gặp khó khăn, trắc trở. Để giảm bớt tác hại của Thái Tuế  trong năm Tân Sửu , mệnh chủ có thể thỉnh bùa Thái Tuế (hình ở trên) hoặc dùng những vật phẩm phong thủy có tác dụng hóa sát để hóa Thái Tuế. Cũng có thể đem theo mình bùa bình an hay đá phong thủy ( bởi nguồn năng lượng dồi dào từ những viên đá hấp thu tinh hoa của trời đất sẽ khiến mọi luồng khí xấu  tránh xa chủ nhân. Lưu ý khi chọn đá phong thủy là nên tìm hiểu kĩ về ý nghĩa cũng như công dụng của từng loại đá, ngoài ra còn phải căn cứ vào mệnh của mình để không đeo nhầm, tưởng cát lại hóa hung. Ví dụ, người mệnh Mộc nên đeo đá màu xanh lá hoặc màu đen; người mệnh Hỏa nên đeo đá màu đỏ, màu hồng, màu tím. ...) dây chuyền mặt Phật, tượng Quan Âm. Bùa có thể đem theo người, bỏ vào túi ví hay dán trong nhà. Dây chuyền mặt Phật tốt nhất nên mang theo người, để linh khí của Phật bảo vệ mệnh chủ, tránh tà trừ họa, cầu an lạc phúc lành. 

Thứ Hai, 4 tháng 1, 2021

Đọc thêm về Cửu tinh đồ năm 2021

Phương pháp bố trí phong thủy hàng năm dựa theo phi tinh (sao bay), cho biết được cả thời gian (thiên vận) và không gian (địa vận) tương ứng, kết hợp với mệnh theo Cửu tinh (nhân vận), tạo nên hệ thống nhất về thiên - địa - nhân, theo đó sẽ có nhiều phương pháp bố trí phong thủy sao cho phù  hợp hơn, chi tiết hơn đến từng đối tượng. Việc xem phong thủy hàng năm giúp mọi người chủ động nắm bắt vận trình cát hung, từ đó đón lành tránh dữ.

Năm nay sao Chủ quản là sao Lục Bạch (số 6) sẽ đóng ở trung cung, thời điểm bắt đầu sang năm mới  và 9 ngôi sao sẽ di chuyển đến 8 hướng như sau:


*Chính Đông - vượng sự nghiệp, quan chức, học hành

Năm 2021, Tứ Lục Văn Khúc bay vào hướng Chính Đông, mà Tứ Lục là ngũ hành Mộc, hướng Chính Đông cũng là ngũ hành Mộc. Hai tầng ngũ hành trùng nhau giúp vận học tập thăng tiến như diều gặp gió. Để tận dụng được tác dụng của hướng Văn Xương này, gia chủ nên bài trí giường ngủ hoặc bàn học tại đây để tăng thêm hiệu quả học tập. Đồng thời, đường quan vận của chủ nhà cũng nhờ thế mà thuận lợi hơn.

Một số vật phẩm phong thủy nên sử dụng nữa là chậu cây xanh cũng rất vượng vận. Trên bàn học đặt thêm tháp Văn Xương hoặc giá bút lông thì hiệu quả càng tốt đẹp.

*Đông Nam - chủ nguy cơ, tai họa

Trong năm 2021, Ngũ Hoàng Liêm Trinh sẽ chuyển đến hướng Đông Nam. Vì sao này còn được gọi là Ngũ Hoàng Sát, hay Chính Quan Sát, đại diện cho những nguy cơ xảy ra ngoài ý muốn, hung họa, bệnh tật, thương tổn, tử vong. Bởi vậy, gia chủ cần tránh hướng Đông Nam này.

Từ những việc nhỏ như mở cửa, chỗ ngồi, giường nằm, bếp nấu cũng có thể khiến cho người nhà rước họa vào thân. Trên hướng này không nên đặt vật phẩm có màu vàng và đỏ.

Cách hóa giải cho hướng hung này là: Nếu cửa chính, phòng ngủ, phòng bếp hướng Đông Nam thì nên đặt thảm màu xám hoặc trắng để phụ trợ hóa giải. Để tránh gặp tai họa ngoài ý muốn thì nên tuân thủ quy tắc an toàn giao thông, tránh vận động mạnh hoặc đi đến địa hình trắc trở.

Sau tiết lập xuân có thể đi hiến máu hoặc thử máu để làm kiểm tra sức khỏe. Điều này ám chỉ rằng chưa xảy ra họa huyết quang thì đã gặp huyết quang, như vậy có thể giúp bản thân tránh được một nạn. Ở hướng chính Đông đặt đồng tiền Ngũ Đế sẽ giúp hóa giải được hung tinh Ngũ Hoàng, chuyển nguy thành an.

*Chính Nam - vượng Thiên Tài, tình cảm, nhân duyên

Chính Nam sẽ là phương vị may mắn cho mọi người vào năm 2021. Bởi sẽ có Nhất Bạch Tham Lang Tinh sẽ tọa lạc ở hướng này, nó có tác dụng tạo sinh khí, vì thế mà rất may mắn. Tham Lang Tinh đại biểu cho vận thu nhập phụ, cùng với cảm tình và nhân duyên cua rmột người. Đối với những người chưa kết hôn vô cùng tốt, nó giúp cho bạn có thêm cơ hội gặp gỡ người khác giới, tăng vượng nhiệt tình luyến ái cho đôi bên.

Để sớm gặp được người trong mộng, gia chủ có thể đặt ảnh danh nhân mình thích trên quầy ở phòng khách nhà mình, sau đó đặt linh vật Phong thủy theo ngày sinh, vận đào hoa sẽ sớm nở rộ.

*Tây Nam - chủ thị phi, quan tai

Ba Bích Lộc Tông Tinh sẽ bay tới hướng Tây Nam, chủ cạnh tranh, thị phi, mâu thuẫn, tranh đấu, cãi cọ. Trên phòng khác nên đặt ghế sofa hoặc bàn an để tránh kích thích mâu thuẫn trong gia đình. Sao này chỉ có lợi cho những người làm nghề tranh biện như quan tòa, luật sư, hùng biện, vận động viên.

Để hóa giải, năm nay không nên động thổ hướng Tây Nam, kỵ đặt ở hướng này những vật màu biếc, màu lam hoặc thực vật có màu xanh. Cửa lớn, phòng ngủ, văn phòng nên đặt thảm màu tím hoặc đỏ.

Ngoài ra, những người có mộng làm quan thì nên tuân thủ luật pháp, xử lý văn kiện cẩn thận, tránh phát sinh tin đồn thất thiệt làm ảnh hưởng uy tín của mình. Có thể đặt tượng sư tử nhỏ bằng đá để tránh họa này.

*Chính Tây - vượng tài vận và trí nghiệp

Bát Bạch Tả Phụ Tinh sẽ bay về hướng chính Tây trong năm 2021, đây chính là hướng tối vượng cho tài lộc tiền bạc trong nhà, đặc biệt là đối với nam mạng. Khôgn chỉ giúp tăng cơ may về tài vận, còn có lợi cho vận thế tổng quan của người trong gia đình. Tám sao Bạch Tả Phụ này có ngũ hành là Thổ, trong phong thủy, nó có tác dụng vượng tài và ngoài ra còn mang đến may mắn cát lợi.

Trong nhà có cửa chính, cửa sổ, chỗ ngồi, giường ngủ, nhà bếp ở hướng Tây thì rất tốt. Đối với phòng ngủ, phòng làm việc, để kích hoạt vượng khí có thể trải thảm màu đỏ hoặc tím ở cửa để trợ vận. Gia chủ nên đặt thêm tì hưu phong thủy vị trí này, để ngũ hành thêm hài hòa tương sinh, tài lộc vượng, tránh phá tài, đồng thời có công năng chiêu tài, giữ gìn của cải.

*Tây Bắc - chủ rủi ro, thất thoát tiền

Thất Xích Phá Quân Tinh sẽ tọa ở hướng Tây Bắc, nó có ý nghĩa là vận thế đi lùi, vì thế đây không phải là hướng có lợi, đặc biệt với người tuổi Sửu. 7 Xích Tinh này đại diện cho nghèo khổ, tổn thất, thị phi, tửu sắc cùng những chuyện rủi ro nói chung.

Trong nhà, trên hướng này không nên đặt nhiều đồ lộn xộn hoặc những đồ sắc bén như dao kiếm, nếu không sẽ gây ra họa sát thương đổ máu, sức khỏe của người trong nhà có vấn đề. Để hóa giải hướng xui này, bạn nên đặt một đôi kỳ lân để hóa giải tai ách và sát khí.

*Chính Bắc - chủ bệnh tật, ốm đau

Hướng Bắc có sao Bệnh Phù tọa trong năm 2021, mang đến điềm hung về sức khỏe. Phòng ở có giường nằm, ghế ngồi đặt ở hướng này sẽ làm ảnh hưởng đến sức khỏe người trong nhà. Bạn nên đi kiểm tra thể trạng thường xuyên và làm mọi thứ thật cẩn thận. Trên hướng này nên dọn dẹp sạch sẽ, không chất thêm rác rưởi, đồ linh tinh.

Cách hóa giải: nếu cửa chính, phòng ngủ, phòng bếp ở hướng Băc thì nên đặt thảm màu xám hoặc trắng để hóa giải. Để đề phòng tai bệnh, bạn nên kiểm tra sức khỏe để ám chỉ đã tới bệnh viện, phòng trừ bệnh tật lại ghé thăm. Cũng có thể lượng sức mình để quyên góp làm từ thiện, cùng người nhà tích lũy phúc đức.

*Đông Bắc - vượng nhân duyên, tình cảm

Cửu Tử Hữu Bật Phi tinh sẽ nằm tại phía Đông Bắc cấn cung. Chín Tử Tinh này là sao sinh khí, đại diện cho những điềm lành, cát lợi, vui vẻ trong cuộc sống. Đông Bắc trong năm 2021 sẽ là hướng tốt cho việc kết duyên, đính hôn, sinh con, ăn mừng,... Ở hướng này nên giữ gìn sạch sẽ để linh khí lưu thông, ánh sáng tràn đầy sẽ có lợi cho gia đình, đặc biệt là nữ mệnh.

Để giúp cho vận may thăng hoa, bạn có thể đặt kỳ hưu làm vật phẩm trang trí, kích thích vận quý nhân mang đến nhiều hỷ khí. Ở hướng Đông Bắc trong nhà, bạn có thể tăng cường chiếu sáng, trải thảm màu đỏ đều sẽ tạo nên hiệu quả phong thủy rất tốt.

*Hướng trung tâm - vượng vận thu nhập phụ

Lục Bạch Võ Khúc tinh sẽ nằm ở hướng trung tâm. Dù nó mang tới may mắn cho tài lộc, nhưng trong năm nay, trung cung không phải là hướng tốt. Hướng trung tâm này vận khí tạp nham, hỗn loạn, khiến cho vận thế gia chủ có xu hướng đi xuống, nhất là đối với những người trong ngành công nghệ, bất động sản, khai khoáng, nông nghiệp thì xu hướng này càng rõ ràng.

Nếu là chỗ ngồi và giường ở trung cung thì nên cân nhắc đổi hướng khi có điều kiện. Trong môi trường phong thủy như vậy, dù là công việc hay cuộc sống đều dễ mắc phải một số sai lầm dẫn đến phiền phức không nhỏ, nên đi đâu cũng phải cẩn thận. Bạn cũng không nên đặt gương, giá treo áo khoác, đồ kim khí ở giữa cung, tỳ vị hư nhược. Những người có thể trạng kém nên chăm sóc cơ thể.

Phương vị vượng tài: Nếu muốn thúc đẩy Phong thủy ở hướng Đông Nam, có thể đặt gương bát quái vị trí này để thúc đẩy vượng khí của sáu Bạch Võ Khúc tinh, để tài lộc vượng, đồng thời cũng có thể dùng hướng Đông Nam để tăng vượng khí.

  >Tìm hiểu thêm : Cửu cung phi tinh là gì?

Cửu cung phi tinh là dựa vào sự di chuyển của 9 con số theo quỹ đạo của vòng Lượng thiên Xích trên đồ hình Bát quái để đoán định sự hung cát, được mất của từng căn nhà (dương trạch) hay phần mộ (âm trạch).

Trong trường hợp khác nhau, cửu tinh sẽ xuất hiện tình huống bay nghịch hoặc thuận, hình thành các tổ hợp sao khác nhau, càng khiến cho việc dự đoán hung cát, được mất của cả dương và âm trạch thêm chính xác. Tên gọi, thuộc tính ngũ hành và ý nghĩa tổng quát của cửu tinh:

(1) Nhất Bạch (Thủy) – Là cát tinh chủ về nhân duyên, tài phú.

(2) Nhị Hắc (Thổ) – Là hung tinh chủ về bệnh tật, đau ốm.

(3) Tam Bích (Mộc) – Là hung tinh chủ về sự tranh chấp, thị phi, hao tốn.

(4) Tứ Lục (Mộc) – Là cát tinh chủ về học hành, trí thức, học vấn.

(5) Ngũ Hoàng (Thổ) – Là đại hung tinh, chủ về bệnh tật, tai họa, thất bại, phá tài, kiện tụng, thị phi.

(6) Lục Bạch (Kim) – Là cát tinh chủ sự thăng tiến về tài vận, quan lộc.

(7) Thất Xích (Kim) – Là hung tinh chủ về sự hao tán tài sản, công danh, sức khỏe.

(8) Bát Bạch (Thổ) – Là cát tinh chủ về sự thăng tiến về tài lộc, quan chức.

(9) Cửu Tử (Hỏa) – Là cát tinh về chủ nhân duyên, tử tức, hỷ khánh. 

Thứ Tư, 9 tháng 12, 2020

Đọc thêm việc trồng cây trước nhà thờ họ

 

Nhà thờ họ vốn là không gian tâm linh hết sưc thiêng liêng và cao quý. Đó là nơi mà cả dòng họ thờ phụng những vị tổ dòng, những anh hùng của cả họ cũng như của dân tộc. Việc trồng cây xanh trong khuôn viên là điều tốt, tuy nhiên bạn nên lựa chọn một số cây tót sau theo phong thủy:

1. Cây hoa đại: đây có lẽ là lựa chọn đầu tiên cũng như số 1 của các gia đình khi nghĩ đến việc lựa chọn cây. Theo Phật giáo, hoa Đại là loài hoa của mùa xuân, tượng trương cho sự khởi đầu, sự nảy nở và tươi trẻ. Không chỉ có dáng cây thanh cao, hoa Đại còn mang vẻ đẹp của sự thoát tục, thơ mộng và hương thơm quyện lòng người. Việc trông hoa Đại sẽ giúp nhà thờ hội tụ dễ dàng hơn sinh khí của đất trời, đem lại tài lộc vô biên.

2. Cây sung: một loài cây quen thuộc ở mội không gian đình, chùa. Vì tượng trưng cho sự viên mãn, tròn đầy cùng với việc dễ chăm, uốn nắn và tạo hình nên sung được lựa chọn và trồng ở rất nhiều các nhà thờ họ.

3. Cây Sen Đất: loại cây này không chỉ được lựa chọn trồng ở chùa, miếu mà còn được lựa chọn trồng trước cửa nhà thờ họ, phòng thờ. Cũng là loại hoa “lá xanh, bông trắng lại chen nhị vàng” nhưng lại không mọc trong bùn nước mà lại mọc lên từ đất. Hoa sen đất mang sắc trắng tinh khôi, thơm dịu dàng, nhụy hoa sen đất trông giống như búi tóc của đức Phật Tổ.

4. Cây bồ đề: tương truyền nhà sư người Ấn Độ đã chịu khổ hạnh tu luyện dưới gốc cây bồ đề để nhận ra chân lý, hóa thành Phật nên nói đến cây Bồ đề là người ta nói đến sự giác ngộ, nhận thức của con người. Vậy nên, loài cây này cũng được trồng rất nhiều trong các khuôn viên từ đường.

5. Cây trúc: người xưa quan niệm Cây Trúc tựa như người quân tử và bao giờ cũng trong trạng thái ngay thẳng và coi Cây Trúc là vật tượng trưng cho một phẩm chất thanh tao và kiên cường và vì trúc luôn tươi xanh quanh năm nên nó cũng được dùng để tượng trưng cho sức khỏe của người già

6.Cây tùng, cây thông: hai loài cây này thể hiện sự giao thoa âm dương khi đều mang đến những vẻ đẹp nhân cách ngút trời như chí nhân quân tử, trí tuệ cao đẹp không lùi bước trước bão tố cuộc đời. Trồng hai loài cây này sẽ hút những luồng khí tự do, sự may mắn đem lại cho gia tộc.

>Ngoài ra, bạn có thể tham khảo thêm một số loài cây, hoa khác được trồng phổ biến trong từ đường như: hoa sen, hoa súng, sen đá hay cây cau đều đại diện cho sự thanh tao, cao nhã hay cây quất, mai, đào đem lại sức sống tươi mới.

>Bên cạnh đó, bạn nên tránh trồng các họ cây như cây đa – nơi hội tụ âm khí, cây dâu – tượng trưng cho sự chết chóc, không may, cây liễu hay cây họ quyết, câu đằng. Bởi lẽ đây là những cây đem lại xui xẻo, thát bát và lấy hết vận may, sinh khí tốt lành trong nơi linh thiêng như nhà thờ họ.

>>Khi trồng cây xong, dòng họ cũng nên cử người thay phiên chăm sóc cho cây có đủ điều kiện lớn, ít nhất là đến khi nó có thể tự chống chọi với thiên nhiên. Tránh để cây lụi tàn, đem lại vận không may. Tuyệt đối không được trồng cây ngay giữa sân trước nhà thờ họ. Bởi cây sẽ che hết ánh sáng mặt trời vào trong nhà, khiến cho không gian trở nên u tối, thiếu sức sống. Đồng thời, tán cây sẽ giống như chiếc lá chắn tài lộc, may mắn vào trong nhà thờ. 

Tuy nhiên, không nên trồng quá nhiều cây độc mộc hay cây ngoại cơ trong khuôn viên sân từ đường. Trong quá trình trồng cây, phải trồng theo dáng thẳng đứng, không được để nghiêng cây về bất kì hướng nào. Vì cây xanh trong từ đường thể hiện cho tinh thần của cả một dòng họ nên tuyệt nhiên không được có bất kì sự nghiêng ngả nào mà phải thẳng và vững trãi. Điều này cũng hợp cho phong thủy, đem lại thịnh vượng và tài lộc cho các đời con đời cháu.

>>>Việc trồng cây xanh không chỉ tốt với sức khỏe mà còn mang ý nghĩa phong thủy vô cùng đặc biệt. Chọn đúng loại cây để trồng sẽ đem đến may mắc, sức khỏe và tài lộc gia đình. Ngoài ra, nếu chọn đúng loại cây để trồng trong nhà thờ tổ sẽ tạo nên một nhà thờ tổ đẹp hợp với phong thủy, mang đến may mắn cho cả gia tộc.

Thứ Hai, 9 tháng 11, 2020

Đọc thêm chọn kích thước bàn thờ theo thước Lỗ Ban

 


Theo truyền thống của người Việt Nam nói riêng và các nước Á Đông nói chung, việc thờ cúng đã trở thành một nét đẹp văn hóa truyền thống.

Không gian thờ cúng của mỗi gia đình giống như một thế giới tâm linh thu nhỏ. Không gian này cần được bài trí sạch sẽ, ngăn nắp và trang nghiêm để giúp con cháu thể hiện sự tôn kính của mình đối với ông bà tổ tiên.

Đặc biệt, bàn thờ là vật dụng mang tính biểu tượng nhất cho không gian thờ cúng của gia đình. Nó thậm chí có ảnh hưởng tới cả phong thủy, tài vận cũng như sức khỏe của các thành viên.

1. Các loại thước lỗ ban, thước lỗ ban nào phù hợp để đo kích thước ban thờ?

Thước lỗ ban có 3 loại là 52cm, 43cm và 39cm, Rất nhiều người không biết sự tồn tại của 3 thước này mà chỉ nghĩ có 1 loại gọi chung chung là thước lỗ ban. Chính vì thế việc nhầm lẫn rất dễ xảy ra khi sử dụng chỉ 1 loại thước mua sẵn ở của hàng mà không biết rằng thước đó có sử dụng đúng mục đích không… Đây là điều vô cùng nguy hiểm, tiềm ẩn sai phạm rất lớn về phong thủy.

· Thước lỗ ban 52,2 cm: Để đo khối rỗng, các khoảng thông thủy trong nhà như: Ô cửa sổ, ô tháng, cửa chính, cả đi, cửa sổ…
· Thước lỗ ban 42,9 cm: Để đo khối đặc, các chi tiết trong nhà, đồ đạc nội thất: Kích thước giường tủ, bệ bếp, bậc…v…v…
· Thước lỗ ban 38,8 cm: Để đo kích thước âm trạch: Mồ mả, tiểu, quách, ban thờ…v…v..

Bạn có thể tra trực theo bảng trên màn hình

Xin lưu ý rằng: Với một sự bất cẩn nhỏ nào đó cũng có thể gây nên sự đổ vỡ của cả một cơ nghiệp cho dù đó là sự vô tình. Chính vì vậy để sử dụng tốt “Thước Lỗ Ban” cần phải nghiên cứu nó một cách nghiêm túc và đòi hỏi một sự áp dụng chính xác. 

2. Hướng dẫn tra kích thước ban thờ chuẩn lỗ ban. 

2.1. Thước lỗ ban 39cm (38,8) là gì?

Ban thờ dược sử dụng rộng rãi trong nội thất nhà ở, văn phòng…v.v… Để tra kích thước bàn thờ theo lỗ ban, ta sử dụng thước lỗ ban 39. 

Khác với thước 52,2cm và thước 42,9cm, 1 chu kỳ của thước 38.8cm (39cm) này bao gồm 10 cung có thứ tự từ trái sang phải là: Đinh – Hại – Vượng – Khổ – Nghĩa – Quan – Tử – Hưng – Thất – Tài. Sau 38,8 cm chu kỳ này lại lặp lại. Dựa vào quy tắc này, người ta có thể dễ dàng nắm bắt cách tính toán.
Thước 39cm dùng để đo cho phần âm trạch, thờ cúng như: Ban thờ, tủ thờ, sập thờ, Mộ, tiểu, quách…v..v…

Khi tra cứu kích thước bàn thờ, âm trạch bạn lưu ý sử dụng thước 38.8cm, tránh vội vàng không tìm hiểu kỹ dẫn đến nhầm lẫn với các loại thước khác. Ngoài việc tra cứu kích thước cho ban thờ, Bạn có thể linh hoạt tính toán kích thước cho các hạng mục âm trạch khác nhằm phù hợp với điều kiện thực tế. 

Sau khi đã hiểu và quyết định sử dụng thước 39 cho đúng mục đích tra cứu kích thước ban thờ, bạn bật công cụ thước lỗ ban (thước số 3 từ trên xuống) và nhập kích thước theo đơn vị tính mm vào ô kích thước hoặc di chuột kéo thước về đúng kích thước mình cần và đợi xem nó rơi vào cung nào, vào ô đỏ là tốt nên làm, vào cung đen là xấu không nên làm. 

2.2. Ý nghĩa các cung trên thước lỗ ban 39.

Cung Đinh (): Con trai gồm:
– Phúc tinh (福星): Vì sao tốt, đem lại may mắn — Chỉ người đem lại may mắn cho mình — Nhất lộ phúc tinh, vạn gia Phật sinh.
– Cấp đệ (Đỗ đạt): Thi cử đỗ đạt.
– Tài vượng: Tiền của đến.
– Đăng khoa: Thi đỗ.

Cung Hại.
– Khẩu thiệt: Mang họa vì lời nói.
– Lâm bệnh: Bị mắc bệnh.
– Tử tuyệt: Đoạn tuyệt con cháu.
– Họa chí (Tai chí): Tai họa ập đến bất ngờ.

Cung Vượng.
– Thiên đức: Đức của trời.
– Hỷ sự: Chuyện vui đến.
– Tiến bảo: Tiền của đến.
– Thêm phúc (Nạp Phúc): Phúc lộc dồi dào.

Cung Khổ.
– Thất thoát: Mất của.
– Quan quỷ: Tranh chấp, kiện tụng.
– Kiếp tài: Bị cướp của.
– Vô tự: Không có con nối dõi tông đường.

Cung Nghĩa.
– Đại cát: Cát lành.
– Tài vượng: Tiền của nhiều.
– Lợi ích (Ích lợi): Thu được lợi.
– Thiên khố: Kho báu trời cho.

Cung Quan.
– Phú quý: Giàu có.
– Tiến bảo: Được của quý.
– Tài lộc (Hoạch tài): Tiền của nhiều.
– Thuận khoa: Thi đỗ.

Cung Tử.
– Ly hương: Xa quê hương.
– Tử biệt: Có người mất.
– Thoát đinh: Con trai mất.
– Thất tài: Mất tiền của.

Cung Hưng.
– Đăng khoa (Đông Khoa): Thi cử đỗ đạt.
– Quý tử: Con ngoan.
– Thêm đinh: Có thêm con trai.
– Hưng vượng: Giàu có.

Cung Thất.
– Cô quả: Cô đơn.
– Lao chấp: Bị tù đày.
– Công sự: Dính dáng tới chính quyền.
– Thoát tài: Mất tiền của.

Cung Tài.
– Nghinh phúc: Phúc đến.
– Lục hợp: 6 hướng đều tốt.
– Tiến bảo: Tiền của đến.
– Tài đức: Có tiền và có đức.

2.3. Bảng tra thước lỗ ban (38.8) 39cm.

Để tra thước lỗ ban 39, bạn có 2 cách, 1 là dùng bảng tra, hai là dùng thước đo kéo trực tiếp, Bạn có thể kéo thước trực tiếp tại đây: thước lỗ ban rất đơn giản

Các kích thước rơi vào mầu đỏ thuộc các cung Đinh, Vương, Nghĩa, Quan, Hưng, Tài là kích thước tốt, chủ nhà nên chọn, ngoài ra tùy vào tâm nguyện mong muốn cụ thể, chủ nhà tìm cho mình một cung phù hợp để lựa chọn. Ý nghĩa của các cung được diễn giải chi tiết trong mục 2.2.2. Ý nghĩa các cung trên thước 39 thuộc bài viết này. Các cung mầu đen, xám là cung xấu nên tránh.

3. Kích thước bàn thờ phổ biến trên thị trường.

Ban thờ được chia thành nhiều loại khác nhau là Ban thờ treo và Tủ thờ đặt trên nền nhà, sập thờ, ban thờ thần tài, ban thờ phật, ban thờ mẫu, ban thờ thiên chúa, ban thờ truyền thống, ban thờ hiện đại,..v.v…. Mỗi loại có kích thước dài, rộng và chất liệu khác nhau phù hợp với không gian và mục đích khác nhau, Tuy nhiên đều được làm bằng các loại gỗ tốt, không mục rỗng, hương thơm, đặc biệt kích thước được lấy theo thước lỗ ban. Dưới đây là kích thước của 2 loại bàn thờ thông dụng là Tủ thờ và ban thờ treo.

3.1. Kích thước tủ thờ, sập thờ phổ biến trên thị trường

– Bàn thờ đặt dưới nền (Tủ thờ): không phân biệt ban thờ hiện đại hay ban thờ truyền thống, dạng ban thờ này có rất nhiều kích thước khác nhau, được tính theo thước Lỗ Ban, kích thước thường dùng là :

+ Chiều ngang (dài): 127 cm ; 157 cm ; 175 cm , 197 cm , 217 cm …

+ Chiều sâu (rộng): 61 cm ; 69 cm ; 81 cm , 97 cm , 107 cm, 117 cm …

+ Chiều cao : 117 cm ; 127 cm … 

Chủ Nhật, 11 tháng 10, 2020

Đọc thêm những điều cần lưu ý khi đi lễ chùa


 Người Việt có thói quen đi lễ chùa hàng ngày và những dịp lễ trong năm. Để cầu mong bình an, may mắn cho bản thân và gia đình. Ngoài ra, đi lễ chùa còn là dịp giúp mọi người vãn cảnh và bình an trong tâm hồn. Sau những bộn bề của cuộc sống. Đây là nét văn hóa đẹp lâu đời của dân tộc ta. Mang nhiều ý nghĩa tốt đẹp về cả tâm linh lẫn tinh thần. Du khách có thể đi lễ chùa vào bất kỳ thời điểm nào trong năm, tuy nhiên các tăng ni phật tử thường tập trung đi lễ chùa vào những ngày đầu xuân năm mới hoặc lễ hội theo âm lịch.

>Trước khi hành lễ

Có lẽ bước đầu tiên của việc đi lễ chùa chính là lựa chọn địa điểm một ngôi chùa nào đó mà chúng ta thực sự muốn đi. Điều này nghe sẽ có vẻ khó hiểu, nhưng chúng ta không nên lựa chọn chùa theo tiêu chí 'có linh thiêng' hay không. Bởi lẽ theo các sư thầy, thì linh thiêng hay không tùy thuộc vào tâm chân thành của người cầu nguyện.

>Trang phục chỉnh tề, trang trọng

Đền, chùa là chốn trang nghiêm. Vì thế, người đi lễ chùa cần phải biết cách thể hiện sự tôn trọng của mình với các bậc thánh thần, trước hết là qua trang phục. Khi đi lễ chùa, tốt nhất là chúng ta nên tránh các trang phục như áo sát nách, quần lửng cùng các loại hình 'thời trang mát mẻ' khác.

Những trang phục có màu sắc quá sặc sỡ (đỏ, cam, xanh chuối...) chúng ta cũng nên tránh. Các loại trang phục quá trang nghiêm như sơ mi, áo vest...cũng không cần thiết. Chỉ cần lịch sự là được.

>Sắm sửa lễ vật 

Người đi chùa nên chuẩn bị các loại lễ vật chay như hương (nhang), hoa quả, bánh oản (bánh in - gần giống một loại bánh nếp, bánh đậu xanh), xôi, chè...Chốn chùa linh thiêng, chúng ta cần hạn chế sử dụng đồ mặn làm lễ, nhằm tránh mang theo oán niệm từ các sinh linh động vật bị giết hại.

Đến dâng hương tại các chùa chỉ được sắm các lễ chay: Hương, hoa tươi, quả chín, oản phẩm, xôi chè... không được sắm sửa lễ mặn chư cỗ tam sinh (trâu, dê, lợn), thịt mồi, gà, giò, chả...

Sắm sửa lễ mặn chỉ được chấp nhận nếu như trong khu vực chùa có thờ tự các vị Thánh, Mẫu và chỉ dâng ở đó mà thôi. Tuyệt đối không được dâng đặt lễ mặn ở khu vực Phật điện.

Không nên sắm sửa vàng mã, tiền âm phủ để dâng cúng Phật tại chùa. Nếu có lễ này thì thí chủ đặt ở bàn thờ Thần Linh, Thánh Mẫu hay ở bàn thờ Đức Ông.

Tiền giấy âm phủ hay hàng mã kiêng đặt ở ban thờ Phật, Bồ Tát. Tiền thật cũng không nên đặt lên hương án của chính điện mà nên bỏ vào hòm công đức.

Hoa tươi lễ Phật là hoa sen, hoa huệ, hoa mẫu đơn, hoa ngâu... không dùng các loại hoa tạp, hoa dại.

>Đi qua tam quan đúng thứ tự

Đối với các ngôi chùa có cửa tam quan (3 cửa xếp cạnh nhau, với ô cửa lớn nhất ở giữa), thì chúng ta nên bước vào qua cửa Giả Quan (tức cửa bên phải) và bước ra qua cửa Không Quan (tức cửa bên trái). Cửa Trung Quan (ở giữa) chỉ dành cho các bậc cao tăng, khoa bảng, Thiên tử; người bình thường nên tránh bước qua cửa này.

Lễ ban phải đúng thứ tự

Sau khi bước qua cửa chùa, chúng ta nên hành lễ theo thứ tự từ gian bên trái của chùa trước tiên, sau đó đến các gian ở giữa rồi đến các gian bên phải, đúng một vòng chùa. Thứ tự này tượng trưng cho đạo lý thuận lẽ tự nhiên (chiều kim đồng hồ) trong Phật Giáo.

Ngoài ra, rất nhiều các ngôi chùa tại Việt Nam không chỉ thờ Phật, mà còn thờ các vị nhân thần khác, ví dụ như các vị thánh trong đạo Mẫu. Khi lễ ban ở các ngôi chùa như vậy, chúng ta nên hành lễ trước các bức tượng Phật tổ và Tam bảo trước, sau đó mới hành lễ trước các vị thánh của các tín ngưỡng khác.

>Vị trí đứng khi hành lễ

Trong khi hành lễ, thắp hương, chúng ta cần lưu ý không đứng ngay chính giữa điện, ngay trước tượng Phật hoặc Tam bảo, mà nên đứng chếch sang một bên. Việc này cũng thể hiện sự tôn kính của người hành lễ đối với Phật tổ và các vị thánh thần.

Khi vào chùa, lễ bái tốt nhất là lễ 3 ngôi Phật, Pháp và Tăng nên người đi lễ nên quỳ xuống, năm vóc gieo đất (trán, 2 khuỷu tay, 2 đầu gối sát xuống đất) và cầu khấn mong ước trong tâm trí, sau khi khấn xong thì lạy 3 lạy.

>Tâm từ bi, vì mọi người, không vì bản thân

Khi vào chùa lễ Phật, mọi người nên để tâm mình an nhiên, thảnh thơi, không nên mang quá nhiều mưu cầu về công danh và tài lộc. Riêng suy nghĩ đến chùa cúng nhiều đồ lễ để đức Phật phù hộ là sai, không đúng với giáo lý đạo phật.

Khi thắp hương cầu nguyện, tốt nhất là chúng ta nên cầu bình an cho toàn bộ chúng sinh, không chỉ cho riêng bản thân hoặc gia đình mình. Bởi lẽ Phật Giáo luôn đề cao tâm từ bi của người học, nên không chỉ khi đến hành lễ trong chùa mà ngay cả trong cuộc sống thường ngày, chúng ta cũng cần phải thực hành nó, ngay cả trong tư tưởng, suy nghĩ.

>Sau khi hành lễ

Cuối cùng, sau khi hành lễ, chúng ta cần lưu ý bỏ tiền và lễ vật tại khu vực hòm công đức (tiền bỏ vào trong hòm). Cần tránh bỏ tiền tại hương án ở chính điện, khiến cho cảnh quan trong chùa trở nên bừa bộn và dung tục.Các phật tử và người dân đi lễ chùa thì số tiền công đức ít hay nhiều cũng không quá quan trọng, miễn sao giữ tâm trong sáng là được. Tuy nhiên, tiền công đức cũng nên đặt đúng vào hòm công đức, nơi để tiền công đức để chúng được bảo quản và sử dụng đúng mục đích. Việc đặt tiền, nhét tiền lẻ lên tay của tượng phật sẽ khiến nơi thờ cúng mất đi sự tôn nghiêm, không thể hiện được sự thành kính, hoặc đơn giản là số tiền đó dễ bị thất lạc, không được sử dụng đúng mục đích.

10 điều cần lưu ý:

1. Lễ chùa phải ăn mặc giản dị, sạch sẽ, đặc biệt không mặc váy ngắn, quần cộc, hở hang… để không phạm vào bất kính với Phật đường khiến công quả tiêu tán hết, quả báo vô cùng. Không để trẻ em chạy loạn tam bảo, nghịch ngợm các đồ tế khí, sờ mó tượng Phật…
2. Không nên lễ ở chùa bằng lễ mặn, chỉ cần hương hoa, quả hay kẹo bánh là được rồi.
3. Nguyên tắc ra, vào: Khi đi qua cổng Tam quan vào chùa nên đi vào cửa Giả quan (bên phải) và đi ra bằng cửa Không quan (bên trái). Cửa Trung quan chỉ dành cho Thiên tử, bậc cao tăng, bậc khoa bảng đi vào chùa và đi ra cũng theo cửa này.
4. Vào đến chùa thì trước tiên không phải là khấn vái ban chính trong chùa mà là vái hai ông gác bên ngoài cổng ( 1 ông cầm ngọc, 1 ông cầm đao,ở một số chùa có), điều này có ý nghĩa là xin phép để được vào chùa.
5. Về cầu nguyện: Theo quan niệm của nhà Phật, Phật chỉ phù hộ an bình, che trở cho con Phật chứ không thể phù hộ đường công, danh, tài, lộc. Vì vậy, khi chúng ta làm lễ cầu tới cửa Phật nên xin được Phật che trở, bảo vệ.
Vào Đình, Đền bạn có thể cầu xin may mắn trong sự nghiệp, tình cảm….
6. Không chạy qua chạy lại, nói chuyện, bình phẩm, ngồi hoặc nằm trong Phật đường. Không tùy tiện hắt hơi sổ mũi, khạc nhổ… quanh khu vực Phật điện, Tam bảo.
7. Không tự ý sử dụng hoặc lấy những đồ đạc bất kì của chùa về nhà làm của riêng. Vào Phật đường, Tam bảo không nên đi giày dép, nhai trầu, hút thuốc.
8. Nên tắt điện thoại hoặc để rung trước khi vào chùa, đặc biệt là chuẩn bị thắp nhang, thờ cúng.
9. Các bạn không nên thắp hương trong chùa, bởi vì bên ngoài đã có lư hương.
10. Không nên chụp ảnh, quay phim tùy tiện trong chùa, khi đứng khấn vái, không nên đứng thẳng ban thờ mà nên đứng chéo sang một bên.

Thứ Sáu, 18 tháng 9, 2020

Đọc thêm về nghề nghiệp trong Tử Vi

 


Người xưa có câu: “Thiên hạ vạn nước. Nhân gian bách nghề”. 

>Các tinh diệu chủ yếu trong Tử Vi có 28 ngôi, thế nhưng nghề nghiệp cũng không những có 360 loại, mà còn có rất nhiều chuyên ngành mới ở lại diễn sinh ra trong số đó. Đó là lý do mà các tinh diệu thực khó có thể đại biểu tất cả các nghề nghiệp, chỉ có thể nói một vài tính chất sao thích hợp với một số loại nghề nghiệp.

Cho nên, muốn quyết định thực sự thích hợp với loại nghề nghiệp nào, vẫn cần xem xét cân nhắc sở trường hoặc hứng thú của bản thân. Rồi lại phối hợp tính chất sao đại biểu nghề nghiệp, mới có thể phát huy tiềm năng cá nhân. Sử dụng Đẩu Số để xem các nghề nghiệp tương thích, ngoài Cách Cục ra thì cung Tài Bạch và cung Quan Lộc đều rất quan trọng. Rốt cuộc là sử dụng cung Tài Bạch hay là cung Quan Lộc để phân tích nghề nghiệp thích hợp hơn? Có nhiều phép xem khác nhau. Đầu tiên, phải hiểu ý nghĩa của cung vị. Cung Tài Bạch chủ tiền tài lưu động, năng lực kiếm tiền hoặc phương hướng kiếm tiền; còn cung Quan Lộc vừa được gọi là cung hành vi, chính là các hành động, đặc tính của một cá nhân.

Từ sự khác biệt cung vị có thể thấy: Cung Tài Bạch khá tốt đẹp so với cung Quan Lộc, thì có thể làm nghề tự buôn bán kinh doanh, lúc này lấy cung tinh tú của Tài Bạch để luận ngành nghề kinh doanh thích hợp; Còn nếu như cung Quan Lộc khá tốt đẹp hơn so với cung Tài Bạch, thì thích hợp nhậm chức, chức nghiệp thích hợp lúc này lấy theo tính tốt đẹp của tinh tú tọa trong cung Quan Lộc. Cho nên, xem làm nghề nghiệp nào thích hợp, trước hết lấy cách cục làm trọng, lại xem kỹ cát hung cung Quan Lộc, cung Tài Bạch, xác định có phù hợp tự sáng lập sự nghiệp hay không? Cuối cùng, lấy tính chất cát hung của sao tọa thủ trong cung vị, lựa chọn xác định nghề nghiệp phù hợp.

Đương nhiên, qua tính chất sao cung Quan Lộc hoặc cung Tài Bạch có thể tổng hợp chỉnh lý như sau:

Sao Tử Vi: Là đứng đầu các sao, thích lên tiếng ra lệnh mà không thích bị người quản lý, cho nên phù hợp làm quản lý, công việc về phương diện chỉ đạo, như giáo sư, kế toán viên cao cấp, công trình sư, chính giới, quản lý xí nghiệp công hoặc tự doanh.

Sao Thiên Cơ: là sao chủ tâm tư tinh tế, suy nghĩ linh hoạt, tiếc là không đủ mạnh mẽ, có thể đảm nhiệm các loại nghề nghiệp lập kế hoạch dự án, nghệ thuật, tôn giáo, xuất bản, đồ gỗ. Nếu như gặp sát tinh kích phát, có thể phát tài nhờ kỹ thuật, sao này không chủ về hoạnh phát tiền tài mà là sao chủ về sự chắc chắn ổn định để có được thành công chung cuộc.

Sao Thái Dương: Tràn ngậpn lòng bác ái, hiếu động, không chịu quản thúc, cho nên thích hợp giới chính trị, tự lập nghiệp, thương mại. Nếu như lạc hãm, thì nên theo các loại nghề nghiệp vận tải, làm thuê, có liên quan tới sự đi lại ở bên ngoài, còn nếu vượng địa có thể làm nghề nghiệp điện khí. Lâm vào cung Nô bộc càng tốt đẹp, có thể đi vào diễn đàn chính trị làm dân biểu.

Sao Vũ khúc: Là tài tinh, vừa là sao cô độc, cá tính cương cường, cho nên có thể nhậm chức trong nghề tài chính, quân cảnh, bảo hiểm, tài chính và kinh tế, nghề nghiệp liên quan đến kim khí. Nếu như lạc hãm thì nên làm thuê trong nghề liên quan đến kim khí cũng như gia công.

Sao Thiên Đồng: Là biểu trưng của sự hòa hợp t*o nhã, cho nên nên phù hợp chính trị, công chức, nghề phục vụ, tôn giáo, từ thiện, quần áo trang sức. Nếu mà hãm địa gia thêm sát tinh, tương đối lười, thành tựu không cao, nên làm nghề lao động thủ công.

Sao Liêm Trinh: Là chủ quan lộc, tính dễ nổi giận, giỏi tranh chấp, cho nên thích hợp giới quân cảnh, nhân viên tư pháp; vừa hóa khí là đào hoa, cho nên loại nghề chăm sóc sắc đẹp, mỹ nghệ cũng hợp, cái khác như nghề điện khí, xí nghiệp cũng có thể phát huy sở trường.

Sao Thiên Phủ: Sao Thiên Phủ cá tính cương cường và không cúi đầu trước người khác nhiều, cho nên đa số tự lập nghiệp, các loại nghề thích hợp như buôn bán nhà đất, cửa hàng bạc, bách hóa, hiệu cầm đồ. Thiên Phủ vừa là nông sản phẩm, cho nên nông nghiệp, các nghề chăn nuôi, trồng trọt đều phù hợp.

Sao Thái Âm: Là chủ điền trạch, vừa là nữ nhân, cho nên thích hợp làm các nghề bất động sản, kiến trúc, thiết kế nội thất, thiết kế sân vườn, nghề làm vườn, trang trí, nữ trang quần áo trang sức, đồ trang điểm, đồ làm bếp. Lạc hãm thì nên đi làm, cũng tương đối tốt nếu làm nghề thiết kế, trang trí. Người mà Thái Âm có thêm Văn Xương hoặc sao Văn Khúc, thích hợp học Tử Vi Đẩu Số.

Sao Tham Lang: Là sao tài nghệ, vừa sẵn có nghị lực kiên nhẫn, cho nên tính thích nghi của nó khá rộng, nhưng không rời xa phạm vi các nghề nghiệp “Rượu, sắc, tài, khí”, như: Ăn uống, thực phẩm, rượu chè, vui chơi, trang hoàng nội thất, trang trí, thiết kế quần áo trang sức, thương nghiệp. Trong đó chữ “Sắc” là chỉ cả hai phương diện về tài hoa tạo hình mỹ thuật và tình dục. Cho nên nếu mà Tham Lang lạc hãm thì phần nhiều sẽ lưu lạc trong chốn phong trần, nhưng Hóa Kị hoặc Không, Kiếp đến chế hóa thì ngược lại sẽ có thể nết na đoan chính.

Sao Cự Môn: Trên cơ thể người chính là cái cửa miệng rất bự, cho nên thích hợp nghề nghiệp dùng miệng lưỡi để kiếm tiền, lại vừa có sẵn bản tính nghi hoặc, đặc tính tìm tòi nghiên cứu, cho nên cũng có thể làm tốt các công việc nghiên cứu chỉnh lý như Luật sư, Giáo sư, Xuất bản, Nnghiệp vụ, Marketing, Mục sư, Nghiên cứu lý luận.

Sao Thiên Tướng: Chính là ngôi sao “Gà mái mẹ”, nhiệt tình phục vụ, giỏi việc cơm áo, thích nói chuyện phiếm, cho nên thích nghi với các nghề nghiệp Chính trị, Luật sư, Nghiệp vụ, Ngoại giao, Bán hàng, Ăn uống, Y dược (là sao Thuốc), thời trang. Nếu lạc hãm thì nên chú ý, dễ rơi vào nơi chốn bất chính, nếu thêm Kình Dương, Linh Tinh, Hỏa Tinh, Đà La lại càng ứng nghiệm, bởi vì dễ bị bạn bè xấu xui khiến.

Sao Thiên Lương: Đẩu Số Toàn Thư có nói: Lương kể cả khi không lạc hãm cũng không hề tỏ vẻ là người đôn hậu, có thể thấy sao Thiên Lương vốn bản chất có mang đặc tính khoe khoang khoác lác cho nên làm các công việc thuộc giới xào xáo cổ phiếu, Xuất bản, Truyền bá, Marketing. Nhưng lại do có bản tính ngay thẳng có tài biện bác cho nên làm các nghề Công giáo, Quan toà, Viết thuê, Nhân viên kiểm toán cũng thích hợp. Và cũng có thể làm nhà bào chế dược liệu, thầy thuốc đông y.

Sao Thất Sát: Ý nghĩa như tên gọi, có mang theo sát khí đặc biệt, không nên có quan hệ với những nghề kim khí như Gia công ngũ kim, Tinh luyện kim loại, Chế tạo máy móc. Lại bởi vì sát khí cho nên cũng có thể xếp các nghề nghiệp nên làm có liên quan tới Quân nhân, Cảnh sát, Bác sĩ, Đồ tể. Nếu gia thêm Văn Xương, Văn Khúc phần nhiều là người huấn huấn luyện viên kiểu các loại Quân nhân văn chức, thêm Tứ Sát tinh thì đa số làm đồ tể. Các nghề chăn nuôi trồng trọt đánh bắt cũng có thể được.

Sao Phá Quân: Là hiện tượng tiêu hao, phá bại, tình hình hỗn loạn ở chợ thực phẩm như thế nào thì tính chất của sao này cũng tương tự như vậy. Cho nên thuộc dạng buôn bán thực phẩm, đương nhiên, buôn bán tiệm tạp hóa thương phẩm hay thu mua sắt vụn hoặc nghề nghiệp xử lý các loại vật tư này cái cũng là phù hợp. Mặt khác, các nghề như Bán buôn bách hóa, Hóa học, Dược phẩm đều có thể thích ứng.

Sao Văn Xương, sao Văn Khúc: Vừa nhìn biết là mang theo tính chất hào hoa phong nhã, cho nên nên hợp văn không thích hợp võ, hợp nhất làm các nghề Thiết kế, Nghệ thuật, Văn học, Ký giả, Xuất bản văn hóa phẩm, Quảng cáo, Dạy học. Lại vừa do có tài ăn nói không tồi cho nên các công tác chuyên nghiệp cũng có thể làm tốt. Sao Văn Khúc phần nhiều thep nghề làm Thầy bói, Nghệ thuật.

Hỏa Tinh, Linh Tinh: Có lửa, có âm thanh leng keng, sẽ liên tưởng ngay đến các công việc chế tạo, rèn gang, luyện thép, đóng thuyền, công nghiệp xử lý nhiệt. Phái nữ thì làm nghề Biểu diễn, Âm nhạc, Công việc về âm thanh, cũng có thể làm các công tác kỹ thuật khác liên quan đến kim khí.

Kình Dương, Đà La: Kình Dương là Dao giải phẫu, Vũ khí, cho nên rất có liên quan tới bác sĩ Ngoại khoa, Quân cảnh, các nghề nghiệp khác mang tính chất liên quan tới “Kim” như Gia công kim loại, Chế tạo kim khí đều phù hợp.

Ở trên chính là phân giải hình tượng riêng lẻ của các sao, giả như có hai sao đồng thời xâm nhập, thì phải xem thêm quan hệ ngũ hành sinh khắc, lấy so sánh ngũ hành vượng, để tham khảo sự lựa chọn sự nghiệp.

>>Ngoài ra ta cũng thấy: Quan Lộc là cung trực tiếp về đời mình nên lấy Mệnh Thân làm căn bản. Ngoài các Cách, các Thế ở Mệnh, Thân cần phải hiểu nghĩa của các cung của Địa Chi. Cung Quan Lộc chỉ các khía cạnh sau:

- Công danh, sự nghiệp nói chung.
- Nghề nghiệp (loại nghề, các nghề liên tiếp trong đời), khả năng chuyên môn (năng khiếu)
- Khoa bảng, quyền hành, thế lực từ sự nghiệp. Triển vọng của nghề nghiệp (sự đắc thời hay thất bại)
- Người giúp việc trong sự nghiệp
- Tư cách ước vọng của mỗi người về nghề nghiệp
- Thời kỳ thịnh suy, những may rủi trong nghề nghiệp
- Tiền bạc từ quan trường mà có

Rất quan trọng đối với phái nam, cung Quan kém quan trọng hơn đối với phái nữ. Trong xã hội hiện tại, phái nữ vì gánh vác nhiều nên cung Quan đối với họ phải được xem là cung cường như đối với phái nam. Đối diện với cung Quan, cung Phu Thê cũng có thể nói lên 1 nghề nghiệp thứ hai, của vợ hay chồng. Cũng như các cung khác, cung Quan phải được khảo sát trong bối cảnh của Mệnh, Thân, Phúc, Tài mới xác định được kết luận sau cùng. Mặt khác, giáp cung Quan là cung Nô và cung Điền, trong đó cái hay cái dở đều có ảnh hưởng đến sự nghiệp. Ngoài ra, đối với người có hai đời vợ, chồng, cung Quan tượng trưng cho đời vợ hay đời chồng thứ hai.

1. Tại Ngọ: Ngọ là Trung ương, là Đế Vị. Quan Lộ đóng ở Ngọ là vị trí trung ương, ở vị trí cao trên toàn lá số. Nó mang một ý nghĩa tích cực, lấn át các cung khác. Do thế rất mạnh và cần phải xem Mệnh tốt hay xấu, các sao chính tinh có đắc thế không.

Nếu tốt đẹp thì nhất định sẽ có chức tước, hay nghề nghiệp cao sang, ở cấp chỉ huy và được giàu sang dễ dàng. Ngược lại, nếu xấu thì vất vả, cả đời cứ phải lo cơm áo, không mấy nghỉ ngơi.
Nam giới dễ thành công hơn Nữ giới. Nữ giới cung Quan ở Ngọ thường vất vả về đường nhân duyên, phải làm lấy mà ăn, ít được nhờ chồng nhưng phần nhiều là người tài giỏi, vượng phu ích tử.

2. Tại Tý: cũng như ở Ngọ và càn phải có chính tinh tốt, vì là bại địa, bị nhận chìm không ngóc đầu lên được. Bởi Tý là cung Thiên Môn, chầu vào Đế khuyết, rất cần Lộc Tồn, Tam Khoa và chính tinh đắc cách, hợp Mệnh.

3. Tại Mão: Mão là cung Thần, Phật, là vị trí của bậc quân tử, đạo đức. Nhưng cũng là cung Tuyệt, cung yếu, nghiêng về sự lười biếng, trước cần sau lăn. Mão vốn là cung Lôi Chấn, là bộc phát dữ dội ban đầu, vốn bốc nhanh và tàn nhanh. Đó là cung của các bậc giáo sư và học giả, các nhà mô phạm, tu hành đạo đức. Nếu gặp sao xấu hay vô chính diệu thì dễ trở thành bậc xử sĩ giang hồ khách. Đàn bà Quan ở đây dễ là người phúc đức hoặc hồng nhan đa luỵ, đa sầu.

4. Tại Dậu: Dậu là cung Thiên Di thứ hai, nên là vị trí của bậc yếm thế, đa tình, phiêu bồng chi khách. Cũng y như cung Mão, nếu gặp sao tốt, thì nhẹ gót thanh vân, làm chơi mà ăn thật. Ngược lại, nếu sao yếu kém, thì phải về hậu vận, mà xuất ngoại mới tạo nên công nghiệp được. Đồng thời phải bôn ba, nay đây mai đó, sống đời lãng tử giang hồ khách.

5. Tại Thìn: Đây là cung Thiên La, tức là cái cửa ngõ khép kín, cần phải đạp cửa mà ra, nhảy một bước cao mới mong cá vượt vũ môn. Do thế đòi hỏi nhiều chiến đấu tinh, mà sự đắc cách tối đa là cách tranh bá đồ vương, bạch ốc phát công khanh. Bởi thế cần phải có Tuần hay Triệt mở cửa Thiên La, coi như chiếc cửa đã mở sẵn, chỉ khép hờ, thì mới mong bay bổng được. Nếu thiếu Tuần hay Triệt, thì phải có sao chính tinh đắc cách hay hung tinh. Vì thế nên mới có cách Tử Tướng làm Thìn. Tuất là cách làm bạo, cách mạng, đoạt quyền, chứ không có van lơn xin xỏ gì hết. Nếu không mà gặp văn tinh như Cơ Lương ở Thìn, Tuất, gọi là cách Tắc Hữu Cao Nghệ Tuỳ Thân, tức phải là người có xảo thuật, tài ba, mới vượt được cửa La Võng. Cũng do thế, sao Kình Dương ở Thìn, Tuất là rất đắc địa vì là thanh gươm chọc thủng màn La Võng.

6. Tại Tuất: cung Tuất cũng như cung Thìn nhưng tốt hơn, bởi là cung Tru Long, do có Mệnh ở Ngọ. Mệnh đắc vị trí thì cung Quan ở Tuất là cung của Triều đình, để ra lệnh, thì Quan ở đó tốt hơn ở Thìn. Quan ở đây sẽ nhàn hạ hơn cách Bạch ốc phát công khanh ở Thìn, mà biến ra thành kho vựa, do thế nếu gặp Cơ Lương chẳng hạn, thì đó là cách giàu sang, buôn bán làm giàu dễ dàng. Nếu Mệnh xấu mà cung Quan cũng xấu, thì lệt bệt, chỉ có hư danh mà không có thực tế. Thường đảm nhiệm các chức vụ như chủ tịch một hiệp hội tôn giáo, một chức trùm đạo, một đoàn thể bí mật gì đó, mà không có thực lực. Đại để như vậy.

8. Tại Sửu: Đây là cung Mộ, nặng nề nhất trong tứ Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi). Bởi vì nó đảm nhiệm vị trí Sinh đối với cung Sinh của Địa Chi là cung Tị (tức bắn ngược lên phía trên) nên rất nặng nề. Và do từ cung Dậu là cung Tuyệt thuộc loại Thiên Di thứ hai, nên có căn bản rất suy yếu. Cung Quan đóng ở đây, gặp cát tinh thì là người hiền lành, an phận thủ thường, làm các nghề vô hại như thầy giáo, công tư chức, mà gặp hung tinh thì thường hung bạo, tích cực đến điên cuồng. Nên quan ở Sửu dễ vất vả, vì căn bản Mệnh ở Dậu yếu. Và có Tài Bạch ở cung Sinh ở Tỵ coi như tuyệt địa nên kém. Người có Quan ở đây, phần nhiều có nghị lực và giỏi, và dễ bị ly khắc về đường nhân duyên, về hậu vận. Trước 30 tuổi phải vất vả, nếu giàu có sẵn thì cũng lên xuống gập ghềnh, dám làm bạo nhằm một mục đích cao siêu như phát minh khoa học, hay mở mang kỹ nghệ, dám làm bạo và thành công. Nếu gặp vô chính diệu hay sao xấu, thì mang hư vị, công việc dở dang, chỉ được nửa vời.

9. Tại Dần: Đây là cung Sinh thứ nhất (Đệ Nhất Tứ Hành Sinh) nên rất mạnh. Người có Quan ở đây, thì Tài cũng đóng ở Ngọ, là có chủ trương hết sức thiết thực, đầy tham vọng. Do thế, nên Quan ở Dần mà tốt, thì dám làm bạo và thành công lớn.

10. Tại Thân: cũng như ở Dần, Quan ở đây thì Mệnh ở Thìn, đó là những người có tài, chủ trương táo bạo, phần nhiều thành công về kỹ thuật, quân sự, kinh tế, không nề hà tiểu tiết.

11. Tại Tỵ: Tỵ là cung Sinh của Địa Chi, nhưng lại là cung Bại địa, bởi vấp phải cung Ngọ ở trước mặt, nó như một bức tường thành chắn ngang. Do thế, là thế kẹt cần phải vươn lên mới mong ca vượt vũ cầu môn được. Người có cung Quan ở đây, phần nhiều là người cương quyết, dám liều, có nhiều anh hùng tính. Nếu gặp sao tốt, cách tốt thì đường công danh rất sáng lạn, coi như bậc cường thần làm đâu thì thắng đấy.Mà nếu sao xấu, kém thì sẽ đè nén, không ngóc đầu lên được, sẽ nghèo khó tối tăm.

12. Tại Hợi: Đây là tuyệt cung, coi như cái đáy, cung Quan ở đây khó nhất trong 12 cung. Nếu gặp cách tốt, sao tốt, thì là phi thường cách, thường đảm nhiệm các công tác khó khăn, người khác không làm nổi, mình làm nổi. Ngược lại, nếu sao xấu, cách xấu, thì phần nhiều là người ta thời mẫn thế, chán nản đường danh lợi, nghiêng về đạo giáo, có cái tự kiều kín đáo, mô phạm đạo đức ít ai bì, bởi có Mệnh lập ở Mùi là khách khanh của Đế cung Ngọ.

Tóm lại, xem cung quan rất quan trọng. Ngày xưa chỉ có các giới: Sĩ, Nông, Công, Thương , Binh nên dễ gọi ra được. Ai ở cách Nhật Nguyệt là Sĩ, tức làm quan, làm bậc thầy nhưng ngày nay có cả trăm ngàn nghề. Cho nên định ra được một nghề chính xác là một điều khó khăn. Do thế, chỉ cần cái nội dung tương đồng là được. Thí dụ: như một người cung Quan ở Tỵ có cách Liêm Tham thêm Kình Dương và Tam Hóa, thì rõ ràng là người về nghành tư pháp, quan toà, có quyền bắt giam người, thế mà lại thành ra ông kỹ sư về nghành đánh cá thì cái đó tương với nhau.

A. TỬ VI Ở CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Ngọ: nếu có Quần Thần khánh hội, thêm Tả Phù hoặc Tả Phù chiếu và Tam Hóa, làm nổi quốc trưởng, thủ tướng hoặc làm trưởng nhiệm sở, được giàu sang vinh hiển suốt đời

2. Tại Tý: trung bình, nếu hội đủ Quần Thần khánh hội, thường là các bậc hào trưởng ở địa phương, các bậc phú ông ở thôn quê, chủ nông trại, được sung sướng suốt đời

3. Tại Dần, Thân: cùng Thiên Phủ rất tốt, nếu có tứ Linh (Long Mã Hổ Phượng, Tướng Ấn) thường là các nhà kỹ nghệ, thương mại lớn hay hiển đạt về võ nghệ, được vinh hiển suốt đời, rất tài ba, tháo vát
4. Tại Tỵ, Hợi: cùng Thất Sát, thường tay trắng làm giàu, rất tích cực, mạnh mẽ nhưng ăn về hâu vận, tiền vận thường vất vả

5. Tại Mão, Dậu: cùng Tham, trung bình, nếu hiển đạt lớn, thì dễ gặp tai họa. Đi tu dễ thành chánh quả, làm nổi các bậc tôn quí của đạo giáo (tổng giám mục, tăng thống...)

6. Tại Sửu, Mùi: cùng Phá, thành công về võ nghiệp nhưng cũng dễ gặp tai họa và thăng giáng bất thường. Nếu có ác, sát hung tinh, thường bị thất bại, hay tù tội về hậu vận. Hoặc gặp tai hoạ về nghề nghiệp, binh hỏa, lây bệnh nan y...
7. Tại Thìn, Tuất: cùng Thiên Tướng, tài giỏi, thường tay trắng làm giàu. Nếu giàu trước rồi, nên chuyên về kỹ nghệ, khoa học hay thành công lớn về thương mại, kỹ nghệ, làm mạnh thì thành. Thế nhưng phải phá tán trước, sau mới thành

B. THIÊN PHỦ Ở CÙNG QUAN LỘC:

1. Tại Tỵ,Hợi: bình thường, phần nhiều được nhờ vợ hay chồng. Biết an phận thủ thường
2. Tại Mão, Dậu, Sửu, Mùi: đi buôn, ra ngoài thường phát đạt. Vất vả ban đầu. Sau 30 tuổi thì thành công. Hoặc làm các nghành liên quan đến giáo dục, y, dược, văn học, ấn loát hay điêu khắc. Nghiêng nhiều về võ cách (văn đá võ)
3. Tại Dần, Thân: xem Tử Vi
4. Tại Thìn, Tuất: đóng chung với Liêm, uy quyền tột bực, vì có Tử Vi cư Mệnh ở Ty, Ngọ, Rất giàu sang, có thể làm nổi các chức vụ tương đương với chủ tịch quốc hội hay bộ trưởng nội vụ, đại sứ vì đại diện cho Tử Vi trong chính quyền trung ương
5. Tại Tý, Ngọ: đóng chung với Vũ, liên hệ nhiều đến các nghề bí mật, uy quyền hiển hách, thường đảm nhiệm các chức vụ quan trọng trong bóng tối (Sao Đen) như các đại sứ lưu động, các chức vụ liên đoàn, đoàn thể, rất quí hiển. Cũng như giữ các ngân khỏan to lớn của chính phủ tổng giám đốc về kinh tài hay kế hoạch gia vĩ đại. Do cách Tử Vi, Thiên Tướng làm Thìn, Tuất là cách táo bạo anh hùng, dễ thành công với thời loạn. Nếu đi thầu sẽ thành công lớn

C.THÁI DƯƠNG Ở CUNG QUAN LỘC:

Nhật chủ công danh. Gặp Tam Hóa. Lộc Tồn là đại quí
1. Tại Ngọ: công danh sớm, có thể làm nổi nguyên thủ quốc gia. Dù không có cát tinh, cũng là người tài giỏi, thường đảm nhiệm các chức trưởng nhiệm sở, rất có uy quyền. Làm chức phó thì đoạt trưởng
2. Tại Tý: cần gặp Tam Hóa hay Tuần, Triệt, sẽ giống như tại Ngọ, nếu không thì kém. Phần nhiều là danh sĩ, bậc người mô phạm, tài giỏi, thành công trong các nhiệm vụ khó khăn. Vì đây là các Nhật Trầm Thủy Để, Loạn Thể Phùng Quân. Phải thời loạn hay việc khó khăn mới thành công. Thời bình hay việc dễ thì chỉ có hư vị và đạo đức. Nhưng phân nhiều chỉ ngắn hạn. Khi tới hạn Thủy, Thổ thì tàn (tức bộc phát bộc tàn). Gặp hạn tốt, nên làm nhanh rồi rút lui ngay. Nếu không sẽ thất bại hoặc tai họa nặng
3. Tại Sửu, Mùi: đóng chung với Nguyệt, công danh trắc trờ, có chí hướng khó thành. Về già có đôi chút hư danh. Nếu gặp Tuần hay Triệt án ngữ, thì ban đầu trắc trở nhưng sau thành công
4. Tại Mão: đóng chung với Lương, rất tốt, thường thành công về y học, giáo dục, văn học. Học giả mô phạm và đạo đức, nổi tiếng và có uy quyền
5. Tại Dậu: nếu gặp Tuần hay Triệt thì giống như Mão nhưng ban đầu thường vất vả. Thiếu Tuần Triệt thì công danh muộn, vất vả, làm nghề thầy hay công tư chức cỡ trung bình
6. Tại Dần: đóng chung với Cự, cũng giống như tại Mão nhưng chuyên về hình luật, ngoại giao, chính trị quốc hội hay nhà văn nhà báo bởi Cự Môn chuyên về nghị luận đanh thép
7. Tại Thân: cũng cần gặp Tuần hay Triệt, nếu không thì dễ mắc chuyện thị phi quẫn túng, công danh trắc trở thất thường
8. Tại Thìn: có công danh sớm nhưng thường bất mãn về nghề nghiệp, dễ bị nhiều người ghen ghét
9. Tại Tuất: kém, chỉ có hư danh nhưng cũng là người có tài và đạo đức, được nhiều người nể kính. Thường là văn sĩ, hay làm các công việc đặc biệt, khó khăn
10. Tại Hợi: nếu gặp nhiều trợ tinh thì là người có tài đặc biệt, đảm nhân các công tác khó khăn và thành công nhưng cũng ngắn hạn thôi. Nếu thiếu trợ tinh thì là người rất bất mãn với công việc nhưng cũng là người đạo đức, quân tử
11. Tại Tỵ: giống như tại Ngọ nhưng kém hơn một chút

D. THÁI ÂM Ở CUNG QUAN LỘC:

Nguyệt thường chủ về sự đi xa, nghành ngoại giao, văn chương, nghệ thuật. Xem va luận giống như Nhật nhưng cần chú ý các vị trí miếu, vượng, đắc, hãm địa của Nguyệt
Miếu địa: ở Hợi, Tý
Vượng địa: ở Thân, Dậu
Đắc địa: ở Tuất, Sửu, Mùi
Hãm địa: từ Dần đến Ngọ

E. THIÊN CƠ Ở CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Tỵ, Ngọ,Mùi: tốt đẹp, xem các cách về Thiên Cơ ở phía trên. Thường có chức tước, hiển vinh
2. Tại Hợi, Tý, Sửu: kém, phải về hậu vận mới khá được. Sở dĩ Cơ là sao Mộc, mà gặp hai cung Hợi, Tý là Thủy, là cung Sinh, mà kém, là vì sao nay đóng sau Tử, mà Tử hãm địa, thì cũng theo cái đà ấy mà có một sự tương đối kém cỏi luôn. Và do Tử Vi đóng lạc vào cung Nô Bộc
3. Tại Thân: đồng cung với Nguyệt, dễ làm về các nghành y tế, ngoại giao, giáo dục, văn học, nghệ thuật
4. Tại Dần: kém tại Thân, phần nhiều về hậu vận mới thành đạt vì gặp trở ngại do âm dường phản bối
5. Tại Mão: cùng Cự, dễ chuyên về giáo dục, luật pháp, rất khôn ngoan xảo trá
6. Tại Dậu: kém tại Mão
7. Tại Thìn, Tuất: rất thận trong, thường hiển đạt về văn nghiệp, bởi là cách Cái Thế Văn chương, làm nghệ sĩ có tài, có tác phẩm nổi tiếng, hoặc đi buôn làm giàu nếu có Tam hóa hay Lộc Tồn chiếu..

F. THIÊN LƯƠNG Ở CUNG QUAN LỘC:

Thiên Lương là sao chuyên về nghề thuốc, các nghề văn hay mô phạm
1. Tại Tý, ngọ: làm thầy thuốc, nếu hợp cách có thể làm cấp chỉ huy lớn, vinh hiển trọn đời
2. Tại Mão, Dậu: xem Nhật
3. Tại Thìn, Tuất: xem Cơ
4. Tại Dần, Thân: rất tốt, thường làm nghề nghành y học, giáo dục nổi tiếng và quí hiển
5. Tại Sửu, Mùi: trung bình, nên đi xa lập nghiệp thì tốt
6. Tại Tỵ, Hợi: bôn tẩu, nên đi xa lập nghiệp thì tốt, bởi Mệnh có cách Nhật Nguyệt Tranh Huy
Hai sao này ban đầu lật đật, vất vả, sau mới thành, chỉ đi xa là hợp. Nên làm các nghành đại diện thương mại ở nước ngoài là hợp cách

G. THIÊN ĐỒNG Ở CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Mão: rất anh hùng, làm về võ nghiệp thì thành công. Như đi thầu, làm các nghề như cảnh sát trưởng, luật sư, thẩm phán là đắc thế, vì có Mệnh là Cự chủ về nghị luận, tính toán
2. Tại Dậu: kém hơn tại Mão, dễ thay đổi công việc, công danh thường bất mãn, vì bản chất ở Mệnh gặp Cự hãm địa ở Tỵ
3. Tại Tý: đóng chung với Nguyệt, công danh tốt đẹp, nghiêng về đi xa, ngoại giao lý luận, bởi là cách Nguyệt Lãng Thiên Môn Tiến Tước Phong Hầu. Càng đi xa càng thành công
4. Tại Ngọ: giống như tại Tý nếu có Tuần, Triệt. Nếu không có Tuần, Triệt thì thường được nhờ vợ hay chồng, do buôn bán làm giàu. Bởi nằm trong cách Thiên Tử Hành Quân, có Cơ Lương ở Thìn, Tuất
5. Tại Dần, Thân: xem Lương
6. Tại Thìn, Tuất: đi xa thì thành công và thường thay đổi công việc
7. Tại Sửu, Mùi: đóng chung với Cự, công danh lật đật, thường bị đè nén khó chịu. Nhiều miệng tiếng thị phi trong công việc làm ăn
8. Tại Tỵ, Hợi: vất vả, luôn bất mãn, vì cung Nô là đường cung đối với bản thân, mà cung này có Phủ và Vũ là sao mạnh, át mất thế của Mệnh

H. CỰ MÔN Ơ CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Tý: cách Thạch Trung An Ngọc rất tốt, làm về nghành luật pháp, văn hoá, y tế, giáo dục. Được giàu sang nổi tiếng
2. Tại Ngọ: kém hơn tại Tý, thường không bền, giàu sang như mây nổi, dễ mắc tội vạ, tiêu tan cơ nghiệp vì kiện cáo, vì gặp âm dương hãm địa và cách Liêm Tham Tỵ Hợi
3. Tại Hợi: trung bình, dễ được nhờ vợ hay chồng
4. Tại Tỵ: kém, thường làm các chức vụ tầm thường, bị chèn ép nặng nề, do cung Nô ở Ngọ rất mạnh. Cũng không được nhờ vợ hay chồng, vì Nhật hãm địa
5. Tại Thìn, Tuất: có tài, thường tự lực cánh sinh vươn lên trong khó khăn, bị vất vả lúc đầu, sau sẽ thành công, nhưng bị nhiều kẻ dèm pha, ghen ghét
6. Tại Mão, Dậu: xem Cơ
7. Tại Dần, Thân: xem Nhật
8. Tại Sửu, Mùi: xem Đồng


I. LIÊM TRINH Ở CUNG QUAN LỘC:

Liêm chủ trương quyền bính, nên rất độc tài nghiêm nghị. Chủ về lý luận, võ nghiệp và ty pháp
1. Tại Dần, Thân: làm về võ nghiệp rất có uy quyền. Đi với bộ Tứ Linh (Long Mã Hổ Phượng hay Hổ Cái Tướng An) có Khoa Quyền, làm nổi đại tướng. Thiếu Khoa Quyền thì có thể là nhà kỹ nghệ hay khoa học, hoặc làm về các nghành tư pháp, cảnh sát trưởng rất độc đáo, uy hùnh. Thường nghiêng về các sự đặc biệt khác đời. Có thể là nhà phát minh khoa học
2. Tại Thìn, Tuất: xem Phủ
3. Tại Tý, Ngọ: cùng Thiên Tướng, rất uy hùng, có thể làm nổi tổng tư lệnh nhưng cũng bộc phát bộc tàn. Ơ Tý tốt hơn ở Ngọ. Vì ở Tý thì Nhật đắc địa dễ giàu có và bền. Làm về các nghành kỹ thuật hay đi thầu rất thành công, nhưng chỉ nên ngắn hạn. Nếu kéo dài là thất bại
4. Tại Sửu, Mùi: cùng Thất Sát, thành công về quân sự, nhưng dễ tai nạn về hậu vận, cũng có thể đi thầu hay đi buôn, nhưng bộc phát bộc tàn
5. Tại Mão, Dậu: cùng Phá, trước gặp may mắn nhưng sau sẽ bất mãn nặng nề. Vì Liêm Trinh chủ ở tiền vận. Rất phá tán, chỉ nên lợi dụng thời cơ, làm ngắn hạn và từ mùa xuân đến mùa hạ thì thành công. Sau đó là thất bại
6. Tại Tỵ, Hợi: rất ác, thường nghiêng về nghành tư pháp, giam cầm, bắt bớ, đi săn, kỹ thuật, hoá chất là hợp. Nhưng sinh ư nghề tử ư nghệ, có thể mắc bệnh nan y do nghề nghiệp mà ra

J. THẤT SÁT Ở CUNG QUAN LỘC:
Chủ võ biền, quân sự, công kỹ nghệ
1. Tại Dần, Thân: là cách Thất Sát Triều đẩu, làm bạo và thành công. Rất uy hùng, thường được toạ trần biên thuỳ, một mình trấn ngự biên cương
2. Tại Tý, Ngọ: công danh thất thường nhưng rất uy hùng, thường do thời có đưa lại, bộc phát bộc tàn, nên buôn từng chuyến, theo thời vận mà bốc nhưng phải rút nhanh không nên nấn ná vớt thêm thì thất bại
3. Tại Thìn, Tuất: làm về võ nghiệp hay luật pháp nhưng bất mãn, thường dễ gặp tại nạn binh đao
4. Tại Sửu, Mùi: xem Liêm
5. Tại Tỵ, Hợi: xem Tử
6. Tại Mão, Dậu: đóng chung với cung Vũ Khúc, thường hiển đạt về võ nghiệp, có thể làm nổi các chức quân khu trưởng, trọng nhậm một cõi, nhưng cũng thăng giáng thất thường, nay đây mai đó.


K. THAM LANG Ở CUNG QUAN LỘC:


1. Tại Thìn, Tuất: làm về võ nghiệp, thường nổi bật vì can đảm và tào bạo. Được giàu sang nếu buôn bán, cũng dễ thành công. Nên làm về nghề đi thầu, hay đại công tác
2. Tại Sửu, Mùi: đóng chung cùng Vũ. Dễ giàu có nhờ buôn bán hay kinh doanh. Chuyên về kinh tài, kỹ nghệ hay thương mại
3. Tại Dần, Thân: trung bình, công việc dễ trắc trở, đi làm đủ ăn, không giàu có được, phải phá cách đi buôn mới tốt, vì thuộc vòng sao Tử tướng lâm Thìn, Tuất
4. Tại Tỵ, Hợi: xem Liêm
5. Tại Mão, Dậu: Xem Tử
6. Tại Tý, Ngọ: kém, làm việc dễ tham ô, cần phải có sao Tuần thì tốt

L. PHÁ QUÂN Ở CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Tý, ngọ: rất oanh liệt, ở Ngọ tốt hơn ở Tý, thường làm nổi việc khó khăn và thành công trong thời loạn. Nhưng cũng bộc phát bộc tàn. Ăn về hậu vận
2. Tại Thìn, Tuất: rất ích kỷ, thường lấn át người trên, dám liều và thành công vào phút chót. Thường vất vả vào ban đầu và từ đó làm giàu (bạch ốc phát công khanh).
3. Tại Sửu, Mùi: xem Tử
4. Tại Mão, Dậu: xem Liêm
5. Tại tỵ, Hợi: đóng chung cùng Vũ, thường làm việc thương mại hay kỹ nghệ. Công danh bất mãn, phải nghiêng về hai nghành trên mới thành công
6. Tại Dần, Thân: tại Dần tốt hơn tại Thân, đi buôn bán thì giàu, còn đi làm được bao nhiêu hao tán hết.

M. VŨ KHÚC Ở CUNG QUAN LỘC.

Vũ Khúc là sao võ, vừa chủ về uy quyền, vừa chủ về tài chánh, nên là sao rất mạnh và tốt.
1. Tại Thìn, Tuất: là cách Phượng Hoàng Dực Vũ, nếu thêm Văn Khúc thì văn võ kiêm toàn, hiển đạt về võ nghiệp, làm nổi tổng tư lệnh quân đội.
2. Tại Tý, Ngọ: xem Phủ.
3. Tại Dần, Thân: đóng cùng Thiên Tướng, rất dễ làm giàu, công danh hiển đạt.
4. Tại Sửu, Mùi: xem Tham.
5. Tại Mão, Dậu: xem Thất Sát.
6. Tại Tỵ, Hợi: xem Phá.

N. THIÊN TƯỚNG Ở CUNG QUAN LỘC:

1. Tại Sửu, Mùi: rất tốt, tài kiêm văn võ, có uy quyền, rất được kính nể.
2. Tại Tỵ, Hợi: như tại Sửu, Mùi. Vì căn bản Mệnh có Phủ chủ động nên đi buôn thì giàu.
3. Tại Mão, Dậu: kém hơn số 1 và 2 ở trên, vì gặp Liêm, Phá ở đối cung, dễ bị thăng giáng bất thường.
4. Tại Thìn, Tuất: xem Tử
5. Tại Tý, Ngọ: xem Liêm
6. Tại Dần, Thân: xem Vũ

O. CÁC CÁCH NHỎ PHỤ VÀO CHÍNH TRONG CÁC CUNG MỆNH, THÂN, QUAN, DI, TÀI VÀ PHU THÊ:

1. Cách Văn chương:
Âm Dương Khôi Việt – Xương khúc Tấu Thư – Khôi Việt Khoa tinh – Kình ngộ Văn Xương hội Tử Vi – Lương cư Hợi ngộ Khôi – Long Phượng Diêu Y Khôi Việt – Tử Vi ngộ Tấu Thư (Thần đồng phụ nhi)
Âm Dương hội Văn Xương – Hỏa Linh phùng Tuyệt, hội khoa tinh tại Hợi (Văn chương xuất chúng) – Hồng Hỷ Tấu Vũ Đào (cách ca sĩ, kịch sĩ, đào hát, minh tinh màn bạc)

2. Cách Thành Công:

Mã ngộ Tràng Sinh (làm ăn dễ dàng) tức Thanh Vân Đắc Lộ – Tả Hữu Hồng Đào ngộ Lộc (làm giàu dễ dàng) – Tử Vi ngộ Mã (ngựa kéo xe vua, dễ thành công) – Hổ hàm kiếm (Bạch Hổ đóng cung Dần ngộ Thiên Hình, mãnh liệt, bốc to)

Song long qua hải (Thanh Long, Long Đức ở Thìn, Tuất vượt bực) Khoa Quyền Khôi Việt (làm gì cũng thành) – Bạch Hổ Tấu Thư (may mắn lớn) – Bạch Hổ Phi Liêm (hổ có cánh, bốc nhanh) – Kiếp Không Tỵ Hợi ngộ Khoa Quyền (phát dã như lôi) – Tướng Phúc Hồng Đào (thiếu niên hiển đạt)

Hồng Loan Bát Toạ cư thân (Thân đóng cùng với Hồng Loan, Bát Toạ, thành công sớm) – Thanh Long Hóa Kỵ ngộ Lưu Hà hay Long Đức (Rồng gặp nước) tứ Linh chầu Mệnh, Thân (Long Mã Hổ Phượng, nếu thiếu con Linh nào có thể thay bằng Hoa Cái, thành công nhanh chóng, đắc lực ) – Tái Quản Lương Phá (Lưu Hà ngộ Phá Toái, bộc phát bộc tàn, cách này thường đi liền với tai nạn)
3. Cách về Chí Lớn:
Nhật Xuất Phù Tang (Nhật ở Mão) – Tử Vi tại Ngọ hội Quyền Khoa (chí cao tuyệt vời) – Tử Vi ngộ Thiên Hình hữu nhất Hóa (bất cứ có Hóa nào, dám làm mạnh, bất khuất) – Văn Hoa Hoè Quê cư tứ Mộ (Văn Khúc hội cùng Vũ khúc ở tứ Mộ, anh hùng cách)

4. Lấy vợ đẹp chồng sang:

Nguyệt ngộ Văn Xương (tiềm cung triết quệ) – Hồng ngộ Tử (gái tiến cung vua) đóng ở Phu Thê – Phượng Long Thai Toạ (ở cung Thê) – Tả Hữu Hồng Đào Nhật Nguyệt
5- Cách Đa Dâm:
Đào Riêu Hồng Hỷ – Cư Kỵ Hồng Đào Không Kiếp – Tham ngộ Đào Diêu Binh – Tham Kỵ Đào Hồng

6- Cách Giàu:

Lộc Mã tướng Ấn – Phú Vũ Lộc Tồn (đổi kim tích ngọc) – Cự Cơ Mão Dậu, Song Hào (chung thuỷ triệu dong, phú hữu lâu dài) – Thạch trung ẩn ngọc phú hữu lâu dài (Nhật ở Thìn, Cự Môn ở Tý, có Lộc Tồn)
7. Cách oai vệ, sang trọng:
Binh Hình Tướng Ấn (oai hùng, cung cơ) – Tiên Cái hậu Mã (phía trước có Hoa Cái, phía sau có Thiên Mã, Mệnh ở giữa) – Thái Toạ Quang Quí củng chiếu (đài các, bệ vệ) – Toạ Qui hướng Qui (hay tọa Khôi hướng Việt, hai sao Khôi Việt củng cố cho Mệnh, châu lẩn vào nhau)
Mộ chung Thai Toạ (Mộ đóng chung với Thai Toạ ở Sửu Mùi) – Giáp Long Giáp Hổ (Mênh ở giữa, nếu có chính tinh thuộc võ cách thì hợp) – Xuất Tướng nhập Tướng ( ệnh có một Tướng, các cung tam hợp hay xung chiếu có một Tướng nữa)

MỘT SỐ CÁCH KHÁC

Tuần Triệt án ngữ: Có nhiều sao tốt đẹp thì mới tốt đẹp nhiều, có nhiều sao mờ xấu thì mờ xấu nhiều. Riêng bộ sao Sát Phá, Liêm, Tham đắc địa cùng nhiều hung tinh đắc cách nếu có gặp Tuần Triệt, cũng không bị ảnh hưởng mấy. Nhưng Sát, Phá, Liêm, Tham hãm địa cùng nhiều hung sát tinh hãm địa, nếu gặp Tuần, Triệt án ngữ lại thành tốt

Vô chính diệu: Coi chính điệu của cung xung chiếu nhưng dù sao công danh cũng chỉ bình thường mà thôi. Nếu có Tuần Triệt án ngữ thì công danh hoạnh phát nhưng cũng chẳng được lâu bền nhưng có thêm Nhật Nguyệt sáng sủa chiếu thì hoàn mỹ

Văn Xương, Văn Khúc, Khôi, Viêt: Có tài về văn chương, công danh hiển đạt. Có Khôi Việt thường được chỉ huy nhiều người dưới quyền
Cung Quan có Nhật Nguyệt miếu vượng thì giàu sang, có thêm Xương Khúc là có tài xuất chúng. Giáp Xương Khúc cũng vậy

Tả Phù, Hữu Bật: Cùng nhiều cát tinh là được nhiều người nâng đỡ, cùng nhiều sao mờ xấu thì mờ xấu thêm. Cung Quan ở Tứ Mộ có Tả Hữu thủ hay chiếu thì chóng được trọng quyền cao

Khoa, Quyền, Lộc, Lộc Tồn: Uy Quyền, tài lộc được tăng thêm
Long Trì, Phượng Cát hay giáp Long Phượng: Công danh hoạnh phát
Ân Quang, Thiên Quý (nhất là tại Sửu Mùi): cũng hiển đạt.
Thiên Mã: Có nhiều tài năng (Mã Ngộ Khốc Khách: có tài thao lược, danh chức lớn lao ; Lộc Mã: có nhiều tài lộc)

Thiên Hình: đắc địa là hiển đạt về võ nghiệp, mờ ám là gặp tai họa trên đường công danh
Hồng, Đào, Thiên Hỉ, hay Tam Thai, Bát Tọa: Đường công danh nhẹ bước
Thiên Khốc, Thiên Hư tại Tý Ngọ: Có danh tiếng lừng lẫy
Sát Tinh (Kình, Đà, Hỏa, Linh, Không, Kiếp): Những sát tinh này sáng sủa tốt đẹp chỉ thích hợp với nhóm Sát, Phá, Tham Liêm cũng sáng sủa tốt đẹp khi đó thì công danh hoạnh phát. Ngoài ra những chính điệu khác dù sáng sủa, cũng bị lấn át khiến thành bất lực dẫn đến công danh trắc trở, tầm thường. Tất cả những chính điệu hãm địa gặp sát tinh đắc địa đều bị lấn át mạnh hơn. Những sát tinh trên nếu hãm địa đều không thích hợp với tất cả các chính điệu, ngoại trừ Thiên Tướng và Vũ Khúc vì hai sao này có thể chế được tính hung hãn của các sát tinh. Những chính điệu khác nếu sáng sủa tốt đẹp thì đỡ bị sát tinh hãm địa lấn át

Thái Tuế, Hóa Kỵ: Công danh trắc trở, hay bị tranh chấp hoặc gièm pha

Đồng ngộ Kình tại Ngọ: Người anh hùng có danh tiếng
Cự hay Vũ ngộ Quyền, Song Hao tại Mão Dậu: Phát lớn về võ nghiệp (Chú ý là cung Quan Lộc rất kỵ gặp Song Hao hãm địa)
Sát Ngộ Quyền tại Dần Thân: Quý hiển, có nhiều uy quyền.
Lưỡng Phá đồng cung (Phá Quân, Phá Toái): Võ chức dũng cảm, có uy quyền

Xương, Khúc, Long, Phượng, Tấu hay Cơ, Vũ, Hồng, Đào, Riêu, Tấu Thư: Người chuyên về ca, vũ, nhạc
Tả, Hữu, Quang, Quý, Quan Phúc: làm thầy thuốc thì cứu nhân, độ thế
Cơ cùng Hồng: Thợ dệt, thợ thêu hay thợ may
Cơ ngộ Hoa Cái, Long Trì, Phượng Các: thợ vẽ hay họa sĩ
Phá Quân hội Kình, Linh, Hao: Người cùng khổ phải đi hành khất (mệnh có nhiều cát tinh đỡ hơn)


CÁCH NGHỀ NGHIỆP

1. THƯƠNG GIA:

Mệnh có Tử Phủ hay Cự, Nhật là người ngay thẳng không ham lợi, không tính toán thiệt hơn, nên không buôn bán được
Mệnh có một trong các chính diệu Tham, Sát (Thất Sát), Cơ, Nguyệt, Đồng, Lương tốt đẹp tọa thủ là người ham lợi lộc, có óc ganh đua, có xu hướng về thương mại
Mệnh có Tử ,Phủ, Vũ, Tướng hoặc Phá gặp Kình đồng cung thì không thích công danh, chỉ ham buôn bán
Mệnh có Vũ miếu, vượng hay đắc địa thì thích đi buôn
Mệnh có Cự hội Lộc, Tuế thì đi buôn được giàu có
Mệnh có Đồng, Lương hội Khôi, Quyền, Song Lộc, Đinh, Kỵ là người có tài về thương mại, mau giàu có
Mệnh có Sát ,Phá, Liêm Tham thủ chiếu gặp Tả, Hữu và nhiều sát tinh đắc địa: buôn bán, trước còn có lần thất bại, sau được giàu có

2. CÔNG KỸ NGHỆ GIA:

Mệnh có Tham Vũ tọa thủ hội Sát, Kình: Sáng dạ và khéo tay, có xu hướng về công kỹ nghệ.
Mệnh có Phá hội Hỏa, Việt tại Dần,Thân hoặc có Vũ, Phá, hội Xương Khúc thì khéo tay, giỏi về kỹ nghệ máy móc.
Mệnh có Cơ sáng sủa hội Tả, Hữu, Hình, Linh, Hỏa nên chuyên về thủ công hay kỹ nghệ máy móc
Mệnh tại Ngọ có Đồng, Nguyệt hội sát tinh là người chuyên về công kỹ nghệ (hay đi buôn)
Tướng miếu, vượng hội Kình, Đà là kỹ nghệ gia, giàu có
Mệnh có Liêm, Phá tọa thủ đồng cung là thợ chế tạo những dụng cụ tinh xảo
Sát hãm địa hội Tả, Hữu, Long, Phượng, Quang, Quý là thợ kim hòan
Vũ hội Hình, Riêu, Tấu là thợ mộc khéo
Cơ hãm địa hội Long, Phượng, Đà, Hình là thợ mộc. Nếu thêm Đào, Hồng là thợ trạm, thợ vẽ giỏi
Cơ hội Đồng, Tấu là thợ may, thợ thêu
Mệnh có Liêm, Tham tọa thủ đồng cung hội nhiều sát tinh là người thợ rèn hay đồ tể
Mệnh có Mộc dục là người có xu hướng làm nghề kim hoàn hoặc thợ rèn
Phụ chú: Mệnh hay Thân, hay Quan lộc có những cách trên, càng nhiều sao tốt đẹp thì nghề nghiệp càng thịnh vượng

3. VĂN CHỨC:
Các cung Mệnh, Thân và Quan Lộc cần có Tả, Hữu, Xương, Khúc, Khôi, Việt, Khoa, Quyền, Lộc hội họp. Nếu có nhiều văn tinh hội cùng cát tinh thì danh tiếng lừng lẫy

4. VŨ CHỨC:
Các cung Mệnh, Thân Quan Lộc, có Sát, Phá, Tham, Liêm, Vũ, Tướng thủ chiếu, gặp Sát tinh đắc địa, cùng Tả, Hữu, Khoa, Quyền, Lộc, Binh, Hình, Tướng, Ấn hội họp. Nếu hội nhiều sao sáng sủa tốt đẹp thì rất quý hiển. Còn nếu có Hóa Quyền thì được nhiều người tín phục
Có những cách sau đây thì phát về võ nghiệp:
Thất Sát, Thiên Hình đắc địa đồng cung
Phá, Kình đắc địa đồng cung tại Thìn Tuất
Đồng Nguyệt, Kình hay Tham đồng cung tại Ngọ
Tham, Linh đồng cung

5. VĂN NGHỆ SĨ:
Cơ, Nguỵêt, Đồng , Lương hội Tả, Hữu, Khôi, Việt, Xương, Khúc, Tấu: nhà báo, nhà văn
Cơ hội Hồng, Đào, Hỉ, Tấu: ca sĩ, nhạc sĩ
Sát, Phá, Liêm, Tham hội Hồng, Đào, Long, Phượng, Tấu: họa sĩ

6. CÁC NGHỀ KHÁC:
Giáo sư: Lương hội Tả, Hữu, Xương, Khúc, Tuế
Luật sư hay Quan tòa: Mệnh có Tuế, Kình hội Xương, Khúc hay Cự hội Hổ, Tuế, Phu
Y sĩ, Bác Sĩ: Tử, Phủ hay Đồng, Lương hội Thiên Y, Thiên Quan, Thiên Phúc hay Cơ hay Lương hội Tả, Hữu, Lộc, Hình, Y, Quang Quý

7. TU HÀNH:
Tử, Tham tọa thủ đồng cung ngộ Không, Kiếp
Phủ tọa thủ ngộ Tam Không
Mệnh vô chính diệu gặp sát tinh
Thiên Không, Hồng loan tọa thủ đồng cung.

Thứ Ba, 18 tháng 8, 2020

Đọc thêm về giờ Kim xà thiết tỏa, Bàng giờ, giờ Quan sát, giờ Diêm Vương, giờ Dạ đề, giờ Tướng quân

 

1. GIỜ KIM XÀ THIẾT TỎA &BÀNG GIỜ

Giờ Kim xà thiết tỏa (hay còn được gọi giờ Kim xà, Kim thiết) là một trong những giờ đại kỵ đối với trẻ. Nó vô cùng nguy độc và được xếp vào hạng bậc nhất trong tất cả những giờ đại kỵ để khởi đầu một sinh mệnh. Trẻ sinh phạm giờ Kim xà thiết tỏa thường đau ốm luôn, mạng sống khó giữ qua khỏi 13 tuổi. Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống. Nếu may mắn cũng yểu trước 30 hoặc mang thương tật đau khổ suốt đời.

Ngoài ra, bên cạnh giờ Kim xà tàn độc bậc nhất còn có Bàng giờ. Cũng bằng cách tính này, nếu bé trai phạm nhằm cung Sửu, Mùi tức sinh phạm Bàng giờ. Ngược lại nếu là bé gái phạm cung Thìn, Tuất tức đã phạm Bàng giờ. Trẻ phạm Bàng giờ có cơ may sống sót cao hơn song cũng thường xuyên đau ốm bệnh tật. Nếu trẻ phạm Bàng giờ lại xung khắc bố mẹ có thể xem như phạm chánh giờ Kim thiết vậy.

Nếu bản mệnh đứa trẻ bị cha (hay mẹ) khắc, thì càng khó sống.

Cách tính:
Trước hết phải biết năm , tháng , ngày , giờ sanh nào , rồi tự cung Tuất trên bàn tay ( Tay Phải ) mà bắt đầu tính năm Tý , tính xuôi cho đến năm sanh thuộc về cung nào , rồi tự cung ấy mà khởi tháng 1 ( giêng ) tính ngược lại cho đến tháng sanh thuộc về cung nào , rồi lại từ cung ấy khởi ngày mồng một ( 1 ) tính xuôi cho đến ngày sanh thuộc về cung nào , rồi lại từ cung ấy mà khởi giờ Tý tính ngược cho đến giờ sanh , rồi mới xem giờ sanh ấy ở cung nào ?


- Hể con Trai mà phạm phải cung : THÌN - TUẤT


- Hể con Gái mà phạm phải cung : SỬU - MÙI


Thì đúng là nhằm giờ Kim Xà Thiết Tỏa .


Ví dụ: Trẻ sinh năm Tỵ, tháng năm, ngày 16, giờ thìn. Vậy từ cung Tuất chọn tính làm năm Tý tính thuận đến năm Tỵ đóng tại cung Mẹo. Từ đây chọn làm tháng giêng khởi nghịch lại đến tháng sinh là tháng năm. Lúc này ta đang dừng lại trên cung hợi. Tại đây chọn làm ngày mồng 1 khởi thuận đến ngày sinh là ngày 16. Đến ngày 16 dừng lại, từ cung đó kể là giờ tý khởi nghịch đến giờ sinh là giờ Thìn. Vậy giờ Thìn lúc này đóng ngay trên cung Tuất. Nếu là nam xem như phạm chánh Kim thiết. Nếu là nữ phạm nhằm Bàng giờ.

>Ngoài ra, không phải trẻ sinh phạm Kim thiết nào cũng yểu vào năm 13 tuổi hoặc phát bệnh đau ốm liên miên ngay khi mới lọt lòng. Tùy thuộc vào năm sinh, tháng sinh, lại dựa vào sự xung khắc với bố mẹ, anh em hay không mới có thể luận giải được thời gian ứng họa trên từng tình huống cụ thể.
Cũng có không ít trường hợp tuy phạm Kim xà nhưng vẫn hoàn toàn khỏe mạnh, sống tốt. Điều đó dựa vào chính cái phúc đức mà họ được hưởng từ bao đời trước để lại lẫn những phúc đức mà bản thân chủ thể tích tạo được cho mình.

Mỗi thầy phong thủy giỏi đều có những phương thức hóa giải riêng để có thể giúp phần nào cho trẻ như: Bán khoán, dùng phép tam y,…


2. GIỜ QUAN SÁT

Khó tránh được tử vong, có thể chết chỉ vài giờ sau khi sinh.Chức năng gan không ổn định dễ mắc bệnh viêm gan. Nếu sống được thì hay đau yếu, hoặc bị tai nạn bất ngờ đe dọa sinh mệnh. Cần xem xét mệnh của cha (mẹ) có khắc con không. Khi khôn lớn tính khí ương ngạnh bướng bỉnh, tinh quái ngỗ ngược nếu giáo dục không tốt dễ hung hăng côn đồ, mắc vòng tố tụng.

Cách tính:
Tháng Giêng: Sinh giờ Tỵ
Tháng Hai: Sinh giờ Thìn
Tháng Ba: Sinh giờ Mão
Tháng Tư: Sinh giờ Dần
Tháng Năm: Sinh giờ Sửu
Tháng Sáu: Sinh giờ Tý
Tháng Bảy: Sinh giờ Hợi
Tháng Tám: Sinh giờ Tuất
Tháng Chín: Sinh giờ Dậu
Tháng Mười: Sinh giờ Thân
Tháng Mười Một: Sinh giờ Mùi
Tháng Chạp: Sinh giờ Ngọ

Hóa giải: Bán khoán


3. GIỜ DIÊM VƯƠNG

Thường có nhiều chứng dị kỳ, như hay giật mình, hốt hoảng, trợn mắt, lè lưỡi, thần kinh bất ổn, hầu như bị một ám ảnh nào lớn lao trong tâm trí mà đứa trẻ cơ hồ như ý thức được.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Sửu, Mùi.
Mùa Hạ: Sinh giờ Thìn, Tuất.
Mùa Thu: Sinh giờ Tý, Ngọ.
Mùa Đông: Sinh giờ Mão, Dậu.



4. GIỜ DẠ ĐỀ

Thường bị trì trệ về khí huyết gây mệt mỏi, đêm trẻ hay dãy đạp kêu khóc.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Ngọ
Mùa Hạ: Sinh giờ Dậu
Mùa Thu: Sinh giờ Tý
Mùa Đông: Sinh giờ Mão.

Cách hóa giải: Lấy xác ve nam thì 7 cái, nữ 9 cái, bỏ miệng và chân đem đi sao giòn rồi sắc uống.


5. GIỜ TƯỚNG QUÂN

Phạm giờ này trẻ em thường bị bệnh, khi nhỏ hay mắc bệnh sài đen, thường hay khóc dài không nín, khi lớn mặt mũi hiền lành nhưng tính khí bướng nghịch nhưng giờ này nhẹ ít đáng lo ngại.

Cách tính:
Mùa Xuân: Sinh giờ Thìn, Tuất, Dậu.
Mùa Hạ: Sinh giờ Tí, Mão, Mùi.
Mùa Thu: Sinh giờ Dần, Ngọ, Sửu.
Mùa Đông: Sinh giờ Thân, Tị, Hợi.