Thứ Bảy, 6 tháng 5, 2023

Đọc thêm: Các sao tử vi chồng hợp với vợ

 


Cuộc đời của mỗi người có được gia đình hạnh phúc, sự nghiệp rực rỡ hay không không chỉ phụ thuộc vào số mệnh định sẵn khi sinh ra và sự nỗ lực của người đó, mà còn liên quan tới điều kiện mọi mặt của người bạn đời. Sự kết hợp thực sự tương xứng giữa người nam và người nữ, không chỉ làm tình cảm thêm bền chặt mà còn có thể giúp những người trong gia đình chung sống thuận hòa, và mang đến tiền tài cũng như vận may.

Từ xưa, cổ nhân đã tìm cách đúc kết kinh nghiệm kết hơp tuổi nam nữ khi kết hôn. Từ đó hình thành nên nhiều quan điểm “so tuổi” như: dùng Can Chi, Ngũ hành nạp âm năm sinh, Cung phi, Bát tự,…

Dưới đây chúng ta hãy thử xem sự kết hợp như thế nào theo quan điểm của Tử vi đẩu số có cơ hội đem lại hạnh phúc và tài lộc nhất. Nhưng kết luận này được suy ra từ tính chất của 14 sao chính tinh trong Tử vi đẩu số

PHẦN 1: Hợp kỵ chọn vợ theo lá số Tử vi của người Nam.

1- Tử vi thủ mệnh: thích nữ có học thức, đa tài.

·         Chọn vợ thích hợp nhất nữ Thiên Đồng, Thiên Phủ, Cự Môn, Thiên tướng hoặc Thất sát thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Tham Lang, Phá Quân, hoặc Tử vi thủ mệnh.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

2. Thiên cơ thủ mệnh: thích nữ thông minh, nhanh nhẹn, lãng mạn

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên Lương, Tử vi, Thái Âm, Vũ Khúc, Thiên Đồng, Liêm Trinh hoặc Thiên Phủ thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Thiên cơ.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

3. Thái dương thủ mệnh: thích nữ xinh đẹp, tính cởi mở.

·         Chọn vợ thích thích hợp nhất: nữ Thiên Đồng, Thái Âm

·         Nên tránh: nữ Thái Dương, Cự môn, hoặc Thiên lương.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng

4. Vũ Khúc thủ mệnh: thích nữ xinh đẹp, đảm đang

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên phủ, Thất sát, Tham lang hoặc Thiên tướng thủ mệnh

·         Nên tránh: nữ Phá quân hoặc Vũ Khúc

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

5. Thiên Đồng thủ mệnh: thích nữ có duyên

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Tử vi, Thiên cơ, Liêm trinh, Thiên tướng, Thất sát hoặc Phá quân

·         Nên tránh: nữ Cự môn, Thiên đồng.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

6. Liêm trinh thủ mệnh: thích nữ hoạt bát, rộng rãi, tinh ranh.

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên Phủ, Thất sát, Vũ Khúc.

·         Nên tránh: nữ Tham lang, Thiên tướng, Phá Quân.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

7. Thiên Phủ thủ mệnh: thích nữ mạnh mẽ, có nội tâm. 

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: nữ Thiên Phủ.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

8. Thái Âm thủ mệnh: thích nữ hiền lành, tình cảm, trong sáng, mạnh mẽ

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Tử vi, Cự môn, Thiên tướng, Thiên Lương, Thất Sát, Phá quân, cũng có thể chọn nữ Thiên cơ, Thiên đồng, Thiên phủ, Tham lang.

·         Nên tránh: nữ Thái dương, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

9. Tham Lang thủ mệnh: thích nữ lãng mạn, xinh đẹp, tài hoa

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Vũ khúc.

·         Nên tránh: Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Tử vi, Liêm trinh

10. Cự môn thủ mệnh: thích nữ phóng khoáng

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Thiên cơ, Vũ khúc, Liêm trinh

·         Nên tránh: Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Thái Dương, Thiên Đồng

11. Thiên tướng thủ mệnh: thích nữ tình cảm, chung thủy

·         Chọn vợ thích hợp nhất: Nữ Vũ khúc.

·         Nên tránh: nữ Thiên tướng

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

12. Thiên Lương thủ mệnh: thích nữ có học thức

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Thiên lương, Thiên cơ, Thiên đồng.

·         Các sao còn lại đều lấy được.

13. Thất sát thủ mệnh: thích nữ mạnh mẽ

·         Chọn vợ thích hợp nhất: nữ Liêm trinh, Vũ khúc

·         Miễn cưỡng: nữ Tử vi, Thái Âm.

·         Các sao còn lại đều kị

14. Phá quân thủ mệnh: thích nữ lãng mạn, tân tiến.

·         Miễn cưỡng nữ Thái âm.

·         Các sao còn lại nên tránh đặc biệt là Tử vi, Vũ khúc, Liêm Trinh.

>>Lưu ý: Có hai trường hợp đặc biệt

·         Cung Mệnh có 2 sao chính tinh: Xét cả hai và tổng hợp một cách hợp lý

·         Cung Mệnh vô chính diêu: tạm lấy các sao chính tinh ở cung Thiên di ( đối diện) để xem xét

·         Ngoài ra còn phải phân tích thêm cung Thân và cung Phúc của 2 lá số.

 

PHẦN 2: Hợp kỵ chọn chồng theo lá số Tử vi của người Nữ.

1- Tử vi thủ mệnh: thích nam tài hoa, có học ,có lý tưởng

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên cơ, Thái dương, Vũ khúc, Thiên đồng, Thiên phủ, Thái âm, Thiên lương thủ mệnh

·         Nên tránh: nam tránh Tham Lang, Phá Quân, Cự Môn, Liêm Trinh

·         Các sao Thiên Tướng, Thất Sát thì miễn cưỡng.

2. Thiên cơ thủ mệnh: thích nam có học, lịch lãm.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Thái dương, Vũ khúc, Thiên phủ, Thiên tướng thủ mệnh

·         Miễn cưỡng : nam sao Cự Môn, Thiên lương.

·         Các sao còn lại thì nên tránh.

3. Thái dương thủ mệnh: thích nam giàu có, sự nghiệp thành công.

·         Chọn chồng thích thích hợp nhất: nam Tử vi, Thiên cơ, Vũ khúc, Thiên đồng, Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Nên tránh: nam Cự môn, Liêm trinh, Thái âm, Thái dương, Tham lang, Thất sát, Phá quân

4. Vũ Khúc thủ mệnh: thích nam thực dụng (không mơ mộng, lãng mạn), chăm chỉ làm ăn

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên phủ, Thiên tướng, Tham lang thủ mệnh

·         Nên tránh: nam Phá quân , Thái Âm, Vũ Khúc.

·         Các sao còn lại đều có thể lấy.

5. Thiên Đồng thủ mệnh: thích nam lịch sự, tế nhị, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Thái dương, Thiên cơ, Vũ khúc, Thiên phủ, Thiên tướng

·         Nên tránh: nam Cự môn

·         Các sao còn lại thì miễn cưỡng.

6. Liêm trinh thủ mệnh: thích nam đa tài, lãng mạn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên phủ, Thất sát.

·         Nên tránh: nam Thiên tướng, Phá quân, Thái âm, Liêm trinh

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được.

7. Thiên Phủ thủ mệnh: thích nam khỏe mạnh, có tiền đồ.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: nam Cự môn, Thất sát, Phá quân, Thiên phủ.

·         Các sao còn lại đều cso thểy lấy được.

8. Thái Âm thủ mệnh: thích nam lịch lãm, hiền lành.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thái dương, Thiên cơ, Tử vi, Vũ khúc, Thiên Phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Các sao còn lại đều nên tránh.

9. Tham Lang thủ mệnh: thích nam tài tử, có tiền.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Vũ khúc, Thái dương, Thiên phủ, Thiên tướng, Thiên lương

·         Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Tử vi, Liêm Trinh

10. Cự môn thủ mệnh: thích nam lịch lãm, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Tử vi, Vũ khúc, Thien phủ, Thái Âm, Thiên tướng, Thiên lương.

·         Các sao khác đều nên tránh đặc biệt là Thái Dương, Thiên Đồng

11. Thiên tướng thủ mệnh: thích nam chín chắn, coi trọng cuộc sống gia đình.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: Nam Tử vi, Vũ khúc

·         Nên tránh: nam Liêm trinh, Thiên tướng, Tham lang, Cự môn, Thất sát

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được

12. Thiên Lương thủ mệnh: thích nam có tài, có học vấn.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thiên cơ, Tử vi, Vũ khúc, Thiên phủ, Thái âm, Thiên tướng, Thái dương.

·         Các sao còn lại đều nên tránh.

13. Thất sát thủ mệnh: thích nam chính trực, nghĩa khí, có lý tưởng.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Tử vi, Vũ khúc, Liêm trinh.

·         Nên tránh: Tham lang, Cự môn, Thất sát, Phá quân.

·         Các sao còn lại đều có thể lấy được.

14. Phá quân thủ mệnh: thích nam tài tử, có lý tưởng.

·         Chọn chồng thích hợp nhất: nam Thái dương, Thiên đồng, Thiên phủ, Thái âm, Thiên tướng, Thiên lương, Thiên cơ.

·         Các sao còn lại nên tránh.

Thứ Ba, 11 tháng 4, 2023

Đọc thêm về tháng Nhuận

Năm nhuận là năm có nhiều ngày hơn năm thường. Tháng nhuận là 1 năm có 2 tháng âm lịch. Tháng nhuận tức là tháng thừa ra, dôi ra. Khái niệm tháng nhuận chỉ xuất hiện ở lịch âm, tức lịch Mặt Trăng.

Trong lịch âm, 1 năm có 354 ngày, thời gian dư ra chênh lệch sau mỗi 3 năm đủ để tích lũy thành 1 tháng.

Để tránh sự sai lệch thời gian quá lớn sau nhiều năm, người ta quy ước cứ 3 năm lại có 1 tháng nhuận, tháng này không cố định mà luân phiên thay đổi theo từng năm nhuận.

Quan niệm dân gian truyền thống cho rằng, năm nhuận là năm cuối cùng hoàn thiện một chu kỳ để mở ra một chu kỳ mới nên sinh khí sẽ sớm phát hơn, “nhuận” tức là “thừa ra”, ý chỉ sự sung túc, may mắn, dư dả về tiền bạc, sức khỏe…Hay nghĩ một cách đơn giản hơn, 1 năm có dư ra 1 tháng, việc xây nhà, chuyển nhà hay làm bất kỳ 1 việc quan trọng nào… cũng đều thuận lợi vì không bị gấp gáp về mặt thời gian.

Khi đó, tinh thần thoải mái, làm mọi việc sẽ được lộc hơn, gia đình cũng sung túc, thịnh vượng hơn.

Về bản chất của năm nhuận dù là dương lịch hay âm lịch cũng chỉ là để đảm bảo có sự đồng bộ của năm thiên văn (âm lịch) với năm trên lịch (dương lịch) mà thôi.

Khi làm nhà hay mua xe bạn phải xem tuổi, xem hướng, xem ngày giờ động thổ hay chọn màu xe cho hợp mệnh do đó nếu vào tháng nhuận được  tuổi làm nhà, cần xe đi công việc thì vẫn tiến hành động thổ hay mua xe như bình thường .

Vận trình hưng vượng của đời người có mối liên hệ mật thiết với tháng sinh (vi lý do này mà dân gian hay nói “ được mùa sinh” nghĩa là sinh ra tháng đúng mùa sinh) nhưng đó chỉ là yếu tố nhỏ thôi. Vi thế những người sinh tháng nhuận cần nhớ chính xác cả ngày dương lịch khi xem Tử vi hay Tứ trụ, cuộc đời bạn có thành công hay không còn tùy thuộc vào những yếu tố khác nữa.

Cuộc đời mỗi người theo văn hóa phương Đông phụ thuộc vào 3 yếu tố:

1.      Thiên mệnh ( số trời thể hiện qua Lá số tử vi hay Tứ trụ) chiếm khoảng 60%

2.      Địa mệnh (môi trường sống, cha mẹ, anh em…) chiếm khoảng 20%

3.      Nhân mệnh ( tự bản thân …..) chiếm 20%

Tuy nhân mệnh và địa mệnh chỉ chiếm 40 % nhưng lại là yếu tố ta có thể thay đổi được. Để thay đổi địa mệnh ta có thể đổi nhà, ra nước ngoài sinh sống…

Để thay đổi Nhân mệnh ta nâng cao tri thức, tu sửa bản thân, yêu thương và vị tha… Vì thế các cụ mới có câu “ Đức năng thắng sô” là vì thế.

 

>>Cách tính tháng nhuận:

Hiện có hai cách tính lịch theo dương lịch và âm lịch, trong đó dương lịch là cách tính theo chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời. Đây là loại lịch đang được thế giới chính thức sử dụng. Còn âm lịch tính theo chu kỳ Mặt trăng quay quanh Trái đất, chủ yếu được các nước phương Đông sử dụng.

Với dương lịch, chu kỳ Trái đất quay quanh Mặt trời là 365+ 1/4 ngày. Nhưng theo quy ước thì mỗi năm chỉ có 365 ngày, nên năm dương lịch sẽ chênh với thời gian thực là 1/4 ngày. Điều này cũng có nghĩa sau 4 năm thì dương lịch sẽ dư một ngày và sẽ có một năm nhuận một ngày. Năm nhuận này theo quy ước rơi vào tháng hai (tức là tháng có 29 ngày). 

Trong khi đó, một năm âm lịch có 354 ngày, và nếu so sánh với dương lịch (365 ngày) thì âm lịch ngắn hơn 11 ngày. "Như vậy cứ ba năm, âm lịch lại ngắn hơn dương lịch 33 ngày, tức là ba năm âm lịch sẽ nhuận một tháng chứ không nhuận một ngày như dương lịch".

Muốn tính năm âm lịch đó có tháng nhuận hay không  chỉ cần làm phép toán đơn giản là, lấy năm dương lịch chia cho 19 nếu chia hết hoặc ra các số dư 3, 6, 9, 11, 14, 17 thì chắc chắn đúng. "Các nhà nghiên cứu lịch thế giới đã có cách tính lịch rất chính xác từ cách đây hàng triệu năm về trước vì vậy không bao giờ có sự nhầm lẫn", Vì thế LHQ khuyến cáo mọi người nên sử dụng dương lịch để theo dõi mùa màng và thời tiết. 

Thứ Tư, 5 tháng 4, 2023

Đọc thêm về khí sắc trên khuôn mặt theo từng năm

  >Các khu vực này đôi khi bao gồm nhiều bộ vị .Thí dụ: Tiên khố gồm cả Thương khố.

- Một số danh từ ở đây có một ý nghĩa rộng.Thí dụ :Pháp lệnh ở dây là một khu vực chứ không phải là một đường

- Địa khố: Chủ về làm ăn, hoạt động khởi sắc, được người giúp đỡ.

- Địa các : Hiện ra màu tổng hợp tươi sáng của vàng hồng hoặc tía vừa phải là dấu hiệu làm ăn phát chấn được tha nhân tận tâm hỗ trợ về các cuộc kinh doanh, thương mại.

>Bắt đầu từ tuổi 76 đến 100, người ta không xem bộ vị ở phần diện tích Khuôn mặt mà lại coi các khu vực chung quanh mặt. Các khu vực này không có danh hiệu riêng như bộ vị kể trên (phần có ghi số là tuổi)-ví dụ :95 năm là 95 tuổi, 99 năm là 99 tuổi). Ở tuổi thượng thọ (từ 70 trở lên) phần hình hài Bộ vị không được coi trọng mà cần phải đặc biệt lưu ý đến thần khí sắc. Đại để thần mạnh sắc tươi khí hùng là dấu hiệu thọ khang : thần hôn, khí sắc ảm đạm : Là dấu hiệu suy nhược báo trước sắp bệnh hoạn hay từ trần tùy theo mức độ nặng nhẹ.










Thứ Ba, 17 tháng 1, 2023

Đọc thêm: Cách tính Ngàу, giờ Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỉ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong theo Khổng Minh Lục Diệu


1. Cách tính Ngàу, giờ Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỉ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong theo Khổng Minh Lục Diệu

Khổng Minh Lục Diệu được ứng dụng ở nhiều lĩnh ᴠực nhưng gần gũi nhất ᴠới con người chính là dùng để chọn ngàу lành tháng tốt. Theo đó, người dùng ѕử dụng hai ngón taу, mỗi ngón taу có ba đốt, tổng cộng là ѕáu đốt ngón taу, tương ứng ᴠới các ngàу như bên dưới:

TỐC HỶ

XÍCH KHẨU

LƯU NIÊN

TIỂU CÁT

ĐẠI AN

KHÔNG VONG

Mùng 1 tháng 1 âm lịch ѕẽ khởi đầu từ cung Đại An, thuận theo kim đồng hồ ѕang ngàу mùng 2 là cung Lưu Niên cứ liên tục cho đến khi hết tháng. Tương tự khi ѕang tháng 2 ѕẽ bắt đầu từ cung Lưu Niên, mùng 2/2 âm lịch là cung Tốc Hỷ cứ tịnh tiến cho đến hết tháng.

"Ví dụ: Ngàу 23.07. Tháng 7 ở cung Đại an, tính từ 1 tới 23 thì ngàу 23 ѕẽ rơi ᴠào cung Tiểu cát, ᴠà ngàу đó là ngàу Tiểu cát"Khổng Minh Lục Diệu còn được áp dụng cho chọn giờ tốt. Đến ngàу nào thì ngàу đó chính là giờ Tý. Tịnh tiến theo kim đồng hồ để đến giờ cần хem. Ví dụ:tháng 8 âm lịch là cung Lưu Niên, ngàу 25/08 âm lịch cũng là ngàу Lưu Niên, giờ Tý. Nếu bạn đang cần хem giờ Tỵ thuộc cung gì thì chỉ cần tịnh tiến lên ѕẽ thấу, giờ Tỵ rơi ᴠào cung Đại An. Vậу 10 giờ ѕáng ngàу 25/08 (giờ Tý) ѕẽ là giờ Đại An.

"Ví dụ: 10h ѕáng ngàу 25. 08. Tháng 8 ở cung Lưu niên, ngàу 25 rơi ᴠào ᴠị trí Lưu niên nên gọi là ngàу Lưu niên, 10h là giờ Tị, cung Lưu niên là giờ Tý, tính thuận kim đồng hồ đến giờ Tị thì nó ѕẽ rơi ᴠào cung Đại an, ᴠà 10h ѕáng hôm đó là giờ Đại an."

>Cách tính giờ đại an

Bên cạnh ngày được xem là đại an thì cũng có cả giờ đại an mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp. Người tiến hành làm việc trọng đại vào các giờ là đại an thì dễ dàng đạt được kết quả như ý nguyện, vạn sự hanh thông. 

Cũng giống như cách tính ngày và tháng đại an, để xác định được giờ đại an là mấy giờ trong một ngày bất kì ta cũng phải xác định h đó là ngày nào trong 6 ngày bao gồm: Đại An - Lưu Niên - Tốc Hỷ - Xích Khẩu - Tiểu Cát - Không Vong. Ứng với ngày nào thì bắt đầu tại giờ tý là chính giờ đó, lần lượt hết 6 cung thì quay lại từ đầu.

Ví dụ: Tháng 11 là tháng Tiểu Cát, ngày 01/11 là ngày Tiểu Cát. Như vậy bắt đầu ở giờ Tý sẽ là giờ Tiểu Cát - giờ Sửu là giờ Không Vong - giờ Dần là giờ Đại An - giờ Mão là giờ Lưu Niên - giờ Thìn là giờ Tốc Hỷ - giờ Tỵ là giờ Xích Khẩu,... cứ như vậy vòng lại từ giờ Ngọ cho đến giờ Hợi, lần lượt từ Tiểu cát cho đến Xích Khẩu như đã nêu ở trên. 

2.Ý nghĩa của các ngàу trong Khổng Minh Lục Diệu

Trong phương pháp Khổng Minh Lục Diệu ѕẽ có ba ngàу tốt ᴠà ba ngàу хấu. Cụ thể ý nghĩa của các ngàу tương ứng như ѕau:

2.1 Ngàу tốt trong Khổng Minh lục diệu

*Ngàу Đại An

Ngàу Đại An mang ý nghĩa là bền ᴠững, уên ổn, kéo dài. Nếu làm ᴠiệc đại ѕự, đặc biệt là хâу nhà ᴠào ngàу Đại An ѕẽ giúp gia đình êm ấm, khỏe mạnh, cuộc ѕống ᴠui ᴠẻ, hạnh phúc ᴠà phát triển. Ngàу Đại An haу giờ Đại An đều rất tốt cho trăm ѕự nên quý bạn nếu có thể hãу chọn thời điểm nàу để tiến hành công ᴠiệc.

Vì ý nghĩa cực kỳ tốt đẹp của ngày và giờ đại an nên các cụ xưa đã có bài thơ lưu truyền trong dân gian đến tận ngày nay. Cụ thể như sau:

“Đại an sự việc cát xương

Cầu tài hãy đến không phương mấy là

Mất của đem chưa đi xa

Nếu xem gia sự cả nhà bình an

Hành nhân còn vẫn ở nguyên

Bệnh hoạn sẽ được giảm thuyên an toàn

Tướng quân cởi giáp quy điền

Ngẫm trong ý quẻ ta liền luận suy”

*Ngàу Tốc Hỷ

Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm ᴠui, cát lợi hanh thông. Gặp thời điểm nàу người ta dễ gặp maу mắn bất ngờ ѕau đó, bởi thế nên trạng thái nàу ᴠô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngàу đặc biệt cát lợi ᴠào buổi ѕáng. Nếu là giờ maу mắn rất nhiều ᴠào giờ ѕơ (tức là tiếng đầu tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì уếu tố maу mắn, cát lợi ѕẽ bị chiết giảm đi nhiều.

*Ngàу Tiểu Cát

Tiểu có nghĩa là nhỏ, Cát có nghĩa là cát lợi. Tiểu Cát có nghĩa là điều maу mắn, điều cát lợi nhỏ. Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, Tiểu Cát là một giai đoạn tốt. Thực tế, nếu chọn ngàу hoặc giờ Tiểu Cát thì thường ѕẽ được người âm độ trì, che chở, quý nhân phù tá.

2.2 - Ngàу хấu trong Khổng Minh Lục Diệu

#Ngàу Lưu Niên

Lưu có nghĩa là lưu giữ lại, kéo lại; Niên có nghĩa là năm, chỉ thời gian. Lưu Niên chỉ năm tháng bị giữ lại. Đâу là trạng thái không tốt, công ᴠiệc bị dâу dưa, cản trở, khó hoàn thành. Vì thời gian kéo dài nên thường ѕẽ gâу hao tốn thời gian, công ѕức ᴠà tiền bạc. Từ những ᴠiệc nhỏ như thủ tục hành chính, nộp đơn từ, khiếu kiện đến ᴠiệc lớn như công trình хâу dựng bị kéo dài, hợp đồng ký kết bị đình trệ…

#Ngàу Xích Khẩu

Là một giai đoạn хấu. Xích nghĩa hán ᴠăn là đỏ, khẩu nghĩa là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa ѕâu хa nghĩa là những lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành công ᴠiệc ᴠào thời điểm nàу rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi ᴠã, lời qua tiếng lại, ồn ào. Không chỉ có ᴠậу, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán ᴠào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng хấu, gièm pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói хấu ѕau lưng, làm ơn nên oán. Những ᴠiệc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngàу (hoặc giờ nàу).

#Ngàу Không Vong

Không có nghĩa là hư không, trống rỗng; Vong có nghĩa là không tồn tại, đã mất. Không Vong ᴠì thế là trạng thái cuối cùng của chu trình biến hóa. Nó giống như mùa đông lạnh lẽo, hoang tàn, tiêu điều. Tiến hành ᴠiệc lớn ᴠào ngàу Không Vong ѕẽ dễ dẫn đến thất bại.

Như ᴠậу, tính ngàу giờ tốt theo Khổng Minh Lục Diệu là một trong những phương pháp giúp người dùng tìm được kết quả nhanh chóng. Cách tính cũng không quá khó khăn nên hầu như ai cũng có thể áp dụng được. Chúc các bạn chọn được ngàу lành tháng tốt như ý để tiến hành ᴠạn ѕự hanh thông, thuận lợi.

Thực ra không ᴠong trong Phong thủу là ᴠị trí giữa hai hướng, hoặc hai ѕơn. Chẳng hạn như 292 độ (ѕo ᴠới ѕơn Tân thì kiêm 7 độ, ѕo ᴠới ѕơn Tuất thì kiêm 8 độ), tọa độ nàу nằm giữa cung Đoài (hướng Tâу) ᴠà cung Càn (hướng Tâу bắc) phần ranh giới hai cung nàу gọi là Đại không ᴠong. Trường hợp khác 173 độ nằm giữa ranh giới ѕơn Bính ᴠà ѕơn Ngọ gọi là Tiểu không ᴠong. Các nhà Phong thủу giải thích rất rõ, khi lâm ᴠào không ᴠong trường khí rất hỗn độn, tốt хấu cát hung khó phân định rõ, thường là хấu nhiều hơn tốt. Trong Tử ᴠi kết thúc mỗi tuần Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất cũng có một giai đoạn chuуển tiếp đó là Tuần trung không ᴠong. Như ᴠậу hiểu một cách nôm na là ᴠị trí ranh giới, chuуển tiếp hoặc kết thúc một chu trình, giống như mùa đông cuối một năm ᴠậу. Tại ѕao trạng thái Không ᴠong lại хấu ᴠới mọi ᴠiệc ᴠà nặng nề như ᴠậу? Bởi ᴠì chọn ngàу, chọn giờ để tiến hành công ᴠiệc bắt đầu cho một thời kỳ mới, ai cũng muốn nó hứa hẹn tạo ra triển ᴠọng ᴠà chân trời mới, gặp trạng thái bế tắc, kết thúc, chắc hẳn là điều không ai mong muốn, хét ᴠề mặt khí lực thì giai đoạn mở đầu cần ѕung mãn, tươi trẻ nên giai đoạn không ᴠong không phù hợp, nó có những хu thế, khuуnh hướng trái ngược lại điều mà mọi người mong đợi. 

Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2022

Đọc thêm về Thành môn trong phong thủy

Thành môn là cửa ngõ vào khu đất hay khu nhà. Nhà tuy hướng xấu nhưng nếu thành môn có vượng khí thì vẫn tốt đẹp một thời. Nó chủ yếu thông qua Thành môn vượng khí để được mục đích vượng định vượng tài, hưng vượng phát đạt đó là: Khi hai bên của đầu hướng có thuỷ (ao, hồ…hoặc hướng ra ngã ba, ngã tư...)  đường vào thì gọi là nhà có thành môn. Thành môn có ba dạng, thành môn chính, thành môn phụ và thành môn ngầm.Thành môn quyết pháp là một phương pháp phụ trợ dùng khi tọa sơn lập hướng mà bàn cục không phải vượng sơn vượng hướng để đạt được hiệu quả tương đương vượng sơn vượng hướng. Nó chủ yếu thông qua Thành môn vượng khí để được mục đích vượng định vượng tài, hưng vượng phát đạt.


ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG THÀNH MÔN QUYẾT

1. Phải có Minh đường thủy, nước giao nhau, khúc lượn của dòng sông, chỗ thoát nước.

2. Đồng nguyên long giữa 2 quả trái phải hướng thủ là Thành môn của hướng thủ đó. Nếu không đồng nguyên, tức ngược thành kiếp tài hoặc sát khí, chủ về trong nhà nữ giới gặp nạn, nam suy bại.

3. Biết Thành môn trong lý luận còn cần nghiệm chung Thành môn có thể dùng hay không, nếu xếp Huyền không Ngũ hành đến đương lệnh vượng tinh, đến Thành môn thì Thành môn này có thể sử dụng.

4. Lực của Thành môn mạnh hơn vượng sơn vượng hướng. Trên thực tế khi xây nhà, cất mộ, nếu sơn hướng bất lợi nhưng phù hợp : điều kiện Thành môn cũng có thể dùng. Nhưng vẫn tinh Thành môn một khi lùi lập tức gặp suy bại, lúc này cần tu sửa hoặc di dời. Nếu khi xuất vận vừa đúng gặp vượng Sơn vượng hướng, nhân cơ hội này xây mới bia mộ vẫn có thể thay thế.

5. Lực của Thành môn chính mạnh hơn Thành môn phụ.

6. Ở nơi có 4 Sơn bao quanh, môi trường hoàn mỹ, nếu chỉ một chỗ khuyết thì là chỗ thoát nước, chỗ này có thể dùng Thành môn quyết đoán định cát hung. Chỗ có nhiều cửa khuyết không thể : dùng Thành môn quyết.

CHIẾU THẦN

Chiếu thần thực chất là Thành môn, nó tương ứng với Chính thần, Linh thần. Như Nhất vận dụng Nhất bạch làm Chính thần, Cửu tử là Linh thần. Nhị vận lấy Nhị hắc là Chính thần, Bát bạch là Linh thần. Tam vận lấy Tam bích làm Chính thần, Thất xích là

Linh thần, còn lại tương tự. Trong Thành môn quyết, dùng Sơn đương vượng làm Chính thần, hướng đương suy làm Linh thần, do đó dùng thủy tương phụ làm Chiếu thần.