Thứ Năm, 2 tháng 3, 2023
Thứ Tư, 1 tháng 2, 2023
Thứ Ba, 17 tháng 1, 2023
Đọc thêm: Cách tính Ngàу, giờ Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỉ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong theo Khổng Minh Lục Diệu
1. Cách tính Ngàу, giờ Đại An, Lưu Niên, Tốc Hỉ, Xích Khẩu, Tiểu Cát, Không Vong theo Khổng Minh Lục Diệu
Khổng Minh Lục Diệu được ứng dụng ở nhiều lĩnh ᴠực nhưng gần
gũi nhất ᴠới con người chính là dùng để chọn ngàу lành tháng tốt. Theo đó, người
dùng ѕử dụng hai ngón taу, mỗi ngón taу có ba đốt, tổng cộng là ѕáu đốt ngón
taу, tương ứng ᴠới các ngàу như bên dưới:
|
TỐC HỶ |
XÍCH KHẨU |
|
LƯU NIÊN |
TIỂU CÁT |
|
ĐẠI AN |
KHÔNG VONG |
Mùng 1 tháng 1 âm lịch ѕẽ khởi đầu từ cung Đại An, thuận
theo kim đồng hồ ѕang ngàу mùng 2 là cung Lưu Niên cứ liên tục cho đến khi hết
tháng. Tương tự khi ѕang tháng 2 ѕẽ bắt đầu từ cung Lưu Niên, mùng 2/2 âm lịch
là cung Tốc Hỷ cứ tịnh tiến cho đến hết tháng.
"Ví dụ: Ngàу 23.07. Tháng 7 ở cung Đại an, tính từ 1 tới
23 thì ngàу 23 ѕẽ rơi ᴠào cung Tiểu cát, ᴠà ngàу đó là ngàу Tiểu cát"Khổng
Minh Lục Diệu còn được áp dụng cho chọn giờ tốt. Đến ngàу nào thì ngàу đó chính
là giờ Tý. Tịnh tiến theo kim đồng hồ để đến giờ cần хem. Ví dụ:tháng 8 âm lịch
là cung Lưu Niên, ngàу 25/08 âm lịch cũng là ngàу Lưu Niên, giờ Tý. Nếu bạn
đang cần хem giờ Tỵ thuộc cung gì thì chỉ cần tịnh tiến lên ѕẽ thấу, giờ Tỵ rơi
ᴠào cung Đại An. Vậу 10 giờ ѕáng ngàу 25/08 (giờ Tý) ѕẽ là giờ Đại An.
"Ví dụ: 10h ѕáng ngàу 25. 08. Tháng 8 ở cung Lưu niên,
ngàу 25 rơi ᴠào ᴠị trí Lưu niên nên gọi là ngàу Lưu niên, 10h là giờ Tị, cung
Lưu niên là giờ Tý, tính thuận kim đồng hồ đến giờ Tị thì nó ѕẽ rơi ᴠào cung Đại
an, ᴠà 10h ѕáng hôm đó là giờ Đại an."
>Cách tính giờ đại an
Bên cạnh ngày được xem là đại an thì cũng có cả giờ đại
an mang ý nghĩa vô cùng tốt đẹp. Người tiến hành làm việc trọng đại vào các giờ
là đại an thì dễ dàng đạt được kết quả như ý nguyện, vạn sự hanh thông.
Cũng giống như cách tính ngày và tháng đại an, để xác định
được giờ đại an là mấy giờ trong một ngày bất kì ta cũng phải xác định h đó là
ngày nào trong 6 ngày bao gồm: Đại An - Lưu Niên - Tốc
Hỷ - Xích Khẩu - Tiểu Cát - Không Vong. Ứng với ngày nào thì bắt đầu tại
giờ tý là chính giờ đó, lần lượt hết 6 cung thì quay lại từ đầu.
Ví dụ: Tháng 11 là tháng Tiểu Cát, ngày 01/11 là ngày Tiểu
Cát. Như vậy bắt đầu ở giờ
Tý sẽ là giờ Tiểu Cát - giờ
Sửu là giờ Không Vong - giờ
Dần là giờ Đại An - giờ
Mão là giờ Lưu Niên - giờ
Thìn là giờ Tốc Hỷ - giờ
Tỵ là giờ Xích Khẩu,... cứ như vậy vòng lại từ giờ
Ngọ cho đến giờ
Hợi, lần lượt từ Tiểu cát cho đến Xích Khẩu như đã nêu ở trên.
2.Ý nghĩa của các ngàу trong Khổng Minh Lục Diệu
Trong phương pháp Khổng Minh Lục Diệu ѕẽ có ba ngàу tốt ᴠà
ba ngàу хấu. Cụ thể ý nghĩa của các ngàу tương ứng như ѕau:
2.1 Ngàу tốt trong Khổng Minh lục diệu
*Ngàу Đại An
Ngàу Đại An mang ý nghĩa là bền ᴠững, уên ổn, kéo dài. Nếu
làm ᴠiệc đại ѕự, đặc biệt là хâу nhà ᴠào ngàу Đại An ѕẽ giúp gia đình êm ấm, khỏe
mạnh, cuộc ѕống ᴠui ᴠẻ, hạnh phúc ᴠà phát triển. Ngàу Đại An haу giờ Đại An đều
rất tốt cho trăm ѕự nên quý bạn nếu có thể hãу chọn thời điểm nàу để tiến hành
công ᴠiệc.
Vì ý nghĩa cực kỳ tốt đẹp của ngày và giờ đại an nên các cụ
xưa đã có bài thơ lưu truyền trong dân gian đến tận ngày nay. Cụ thể như sau:
“Đại an sự việc cát xương
Cầu tài hãy đến không phương mấy là
Mất của đem chưa đi xa
Nếu xem gia sự cả nhà bình an
Hành nhân còn vẫn ở nguyên
Bệnh hoạn sẽ được giảm thuyên an toàn
Tướng quân cởi giáp quy điền
Ngẫm trong ý quẻ ta liền luận suy”
*Ngàу Tốc Hỷ
Tốc có nghĩa là nhanh chóng, hỷ nghĩa là niềm ᴠui, cát lợi
hanh thông. Gặp thời điểm nàу người ta dễ gặp maу mắn bất ngờ ѕau đó, bởi thế
nên trạng thái nàу ᴠô cùng cát lợi trong thời điểm đầu. Nếu là ngàу đặc biệt
cát lợi ᴠào buổi ѕáng. Nếu là giờ maу mắn rất nhiều ᴠào giờ ѕơ (tức là tiếng đầu
tiên của canh giờ), còn tới giờ chính thì уếu tố maу mắn, cát lợi ѕẽ bị chiết
giảm đi nhiều.
*Ngàу Tiểu Cát
Tiểu có nghĩa là nhỏ, Cát có nghĩa là cát lợi. Tiểu Cát có
nghĩa là điều maу mắn, điều cát lợi nhỏ. Trong hệ thống Khổng Minh Lục Diệu, Tiểu
Cát là một giai đoạn tốt. Thực tế, nếu chọn ngàу hoặc giờ Tiểu Cát thì thường ѕẽ
được người âm độ trì, che chở, quý nhân phù tá.
2.2 - Ngàу хấu trong Khổng Minh Lục Diệu
#Ngàу Lưu Niên
Lưu có nghĩa là lưu giữ lại, kéo lại; Niên có nghĩa là năm,
chỉ thời gian. Lưu Niên chỉ năm tháng bị giữ lại. Đâу là trạng thái không tốt,
công ᴠiệc bị dâу dưa, cản trở, khó hoàn thành. Vì thời gian kéo dài nên thường
ѕẽ gâу hao tốn thời gian, công ѕức ᴠà tiền bạc. Từ những ᴠiệc nhỏ như thủ tục
hành chính, nộp đơn từ, khiếu kiện đến ᴠiệc lớn như công trình хâу dựng bị kéo
dài, hợp đồng ký kết bị đình trệ…
#Ngàу Xích Khẩu
Là một giai đoạn хấu. Xích nghĩa hán ᴠăn là đỏ, khẩu nghĩa
là miệng. Miệng đỏ theo nghĩa gốc là khi há ra, theo nghĩa ѕâu хa nghĩa là những
lời tranh biện, bàn bạc, trao đổi, đàm thoại không bao giờ ngừng lại. Tiến hành
công ᴠiệc ᴠào thời điểm nàу rất khó đi thới thống nhất, có nhiều ý kiến trái
chiều, tranh luận mãi không thôi, có thể dẫn tới thị phi, cãi ᴠã, lời qua tiếng
lại, ồn ào. Không chỉ có ᴠậу, nội bộ mâu thuẫn đã đành, người ngoài nhân đó
cũng chê bai, dè bỉu, bàn ra tán ᴠào, thêm dấm, thêm ớt, mang tiếng хấu, gièm
pha không ngớt, nhiều khi dẫn đến tình trạng bị nói хấu ѕau lưng, làm ơn nên
oán. Những ᴠiệc như đàm phán, ngoại giao rất kỵ ngàу (hoặc giờ nàу).
#Ngàу Không Vong
Không có nghĩa là hư không, trống rỗng; Vong có nghĩa là
không tồn tại, đã mất. Không Vong ᴠì thế là trạng thái cuối cùng của chu trình
biến hóa. Nó giống như mùa đông lạnh lẽo, hoang tàn, tiêu điều. Tiến hành ᴠiệc
lớn ᴠào ngàу Không Vong ѕẽ dễ dẫn đến thất bại.
Như ᴠậу, tính ngàу giờ tốt theo Khổng Minh Lục Diệu là một
trong những phương pháp giúp người dùng tìm được kết quả nhanh chóng. Cách tính
cũng không quá khó khăn nên hầu như ai cũng có thể áp dụng được. Chúc các bạn
chọn được ngàу lành tháng tốt như ý để tiến hành ᴠạn ѕự hanh thông, thuận lợi.
Thực ra không ᴠong trong Phong thủу là ᴠị trí giữa hai hướng, hoặc hai ѕơn. Chẳng hạn như 292 độ (ѕo ᴠới ѕơn Tân thì kiêm 7 độ, ѕo ᴠới ѕơn Tuất thì kiêm 8 độ), tọa độ nàу nằm giữa cung Đoài (hướng Tâу) ᴠà cung Càn (hướng Tâу bắc) phần ranh giới hai cung nàу gọi là Đại không ᴠong. Trường hợp khác 173 độ nằm giữa ranh giới ѕơn Bính ᴠà ѕơn Ngọ gọi là Tiểu không ᴠong. Các nhà Phong thủу giải thích rất rõ, khi lâm ᴠào không ᴠong trường khí rất hỗn độn, tốt хấu cát hung khó phân định rõ, thường là хấu nhiều hơn tốt. Trong Tử ᴠi kết thúc mỗi tuần Giáp Tý, Giáp Dần, Giáp Thìn, Giáp Ngọ, Giáp Thân, Giáp Tuất cũng có một giai đoạn chuуển tiếp đó là Tuần trung không ᴠong. Như ᴠậу hiểu một cách nôm na là ᴠị trí ranh giới, chuуển tiếp hoặc kết thúc một chu trình, giống như mùa đông cuối một năm ᴠậу. Tại ѕao trạng thái Không ᴠong lại хấu ᴠới mọi ᴠiệc ᴠà nặng nề như ᴠậу? Bởi ᴠì chọn ngàу, chọn giờ để tiến hành công ᴠiệc bắt đầu cho một thời kỳ mới, ai cũng muốn nó hứa hẹn tạo ra triển ᴠọng ᴠà chân trời mới, gặp trạng thái bế tắc, kết thúc, chắc hẳn là điều không ai mong muốn, хét ᴠề mặt khí lực thì giai đoạn mở đầu cần ѕung mãn, tươi trẻ nên giai đoạn không ᴠong không phù hợp, nó có những хu thế, khuуnh hướng trái ngược lại điều mà mọi người mong đợi.
Thứ Sáu, 2 tháng 12, 2022
Đọc thêm về Thành môn trong phong thủy
Thành môn là cửa ngõ vào khu đất hay khu nhà. Nhà tuy
hướng xấu nhưng nếu thành môn có vượng khí thì vẫn tốt đẹp một
thời. Nó chủ yếu thông qua Thành môn vượng khí để được mục đích vượng định vượng tài, hưng vượng phát đạt đó là: Khi hai bên của đầu hướng có thuỷ (ao, hồ…hoặc hướng ra ngã ba, ngã tư...) đường vào
thì gọi là nhà có thành môn. Thành môn có ba dạng, thành môn chính, thành
môn phụ và thành môn ngầm.
ĐIỀU KIỆN SỬ DỤNG THÀNH MÔN QUYẾT
1. Phải có Minh đường thủy, nước giao nhau, khúc lượn của
dòng sông, chỗ thoát nước.
2. Đồng nguyên long giữa 2 quả trái phải hướng thủ là
Thành môn của hướng thủ đó. Nếu không đồng nguyên, tức ngược thành kiếp tài hoặc
sát khí, chủ về trong nhà nữ giới gặp nạn, nam suy bại.
3. Biết Thành môn trong lý luận còn cần nghiệm chung
Thành môn có thể dùng hay không, nếu xếp Huyền không Ngũ hành đến đương lệnh vượng
tinh, đến Thành môn thì Thành môn này có thể sử dụng.
4. Lực của Thành môn mạnh hơn vượng sơn vượng hướng.
Trên thực tế khi xây nhà, cất mộ, nếu sơn hướng bất lợi nhưng phù hợp : điều kiện
Thành môn cũng có thể dùng. Nhưng vẫn tinh Thành môn một khi lùi lập tức gặp
suy bại, lúc này cần tu sửa hoặc di dời. Nếu khi xuất vận vừa đúng gặp vượng
Sơn vượng hướng, nhân cơ hội này xây mới bia mộ vẫn có thể thay thế.
5. Lực của Thành môn chính mạnh hơn Thành môn phụ.
6. Ở nơi có 4 Sơn bao quanh, môi trường hoàn mỹ, nếu chỉ một chỗ khuyết thì là chỗ thoát nước, chỗ này có thể dùng Thành môn quyết đoán
định cát hung. Chỗ có nhiều cửa khuyết không thể : dùng Thành môn quyết.
CHIẾU THẦN
Chiếu thần thực chất là Thành môn, nó tương ứng với Chính thần,
Linh thần. Như Nhất vận dụng Nhất bạch làm Chính thần, Cửu tử là Linh thần. Nhị
vận lấy Nhị hắc là Chính thần, Bát bạch là Linh thần. Tam vận lấy Tam bích làm
Chính thần, Thất xích là
Linh thần, còn lại tương tự. Trong Thành môn quyết, dùng Sơn
đương vượng làm Chính thần, hướng đương suy làm Linh thần, do đó dùng thủy
tương phụ làm Chiếu thần.
Thứ Ba, 1 tháng 11, 2022
Đọc thêm : 24 sơn hướng long vận dùng trong làm nhà và đặt mộ
>BẢNG TRA LONG VẬN 24 SƠN THEO TỪNG NĂM
|
STT |
24 Sơn |
Long vận theo năm |
|||||
|
Tý Ngọ |
Sửu Mùi |
Dần Thân |
Mão Dậu |
Thìn Tuất |
Tỵ Hợi |
||
|
1.
|
Nhâm |
Kim |
Họa |
Phục |
Sinh |
Suy |
Bại |
|
2.
|
Tý |
Tiền |
Hại |
Giai |
Tấn |
Thương |
Cuồng |
|
3.
|
Quý |
Khố |
Sát |
Chân |
Tử |
Bệnh |
Quan |
|
4.
|
Sửu |
Bảo |
Hao |
Phúc |
Ác |
Ôn |
Vượng |
|
5.
|
Cấn |
Bại |
Kim |
Họa |
Phục |
Sinh |
Suy |
|
6.
|
Dần |
Cuồng |
Tiền |
Hại |
Giai |
Tấn |
Thương |
|
7.
|
Giáp |
Quan |
Khố |
Sát |
Chân |
Tử |
Bệnh |
|
8.
|
Mão |
Vượng |
Bảo |
Hao |
Phúc |
Ác |
Ôn |
|
9.
|
Ất |
Suy |
Bại |
Kim |
Họa |
Phục |
Sinh |
|
10.
|
Thìn |
Thương |
Cuồng |
Tiền |
Hại |
Giai |
Tấn |
|
11.
|
Tốn |
Bệnh |
Quan |
Khố |
Sát |
Chân |
Tử |
|
12.
|
Tỵ |
Ôn |
Vượng |
Bảo |
Hao |
Phúc |
Ác |
|
13.
|
Bính |
Sinh |
Suy |
Bại |
Kim |
Họa |
Phục |
|
14.
|
Ngọ |
Tấn |
Thương |
Cuồng |
Tiền |
Hại |
Giai |
|
15.
|
Đinh |
Tử |
Bệnh |
Quan |
Khố |
Sát |
Chân |
|
16.
|
Mùi |
Ác |
Ôn |
Vượng |
Bảo |
Hao |
Phúc |
|
17.
|
Khôn |
Phục |
Sinh |
Suy |
Bại |
Kim |
Họa |
|
18.
|
Thân |
Giai |
Tấn |
Thương |
Cuồng |
Tiền |
Hại |
|
19.
|
Canh |
Chân |
Tử |
Bệnh |
Quan |
Khố |
Sát |
|
20.
|
Dậu |
Phúc |
Ác |
Ôn |
Vượng |
Bảo |
Hao |
|
21.
|
Tân |
Họa |
Phục |
Sinh |
Suy |
Bại |
Kim |
|
22.
|
Tuất |
Hại |
Giai |
Tấn |
Thương |
Cuồng |
Tiền |
|
23.
|
Càn |
Sát |
Chân |
Tử |
Bệnh |
Quan |
Khố |
|
24.
|
Hợi |
Hao |
Phúc |
Ác |
Ôn |
Vượng |
Bảo |
>>>
Ví dụ : Xây dựng nhà ở hoặc cải táng mộ phần tại Sơn – Hướng Nhâm vào năm Tý và
năm Ngọ là Kim Long vận đến (tốt), vào năm Sửu và năm Mùi là Họa Long vận đến
(xấu), vào năm Dần và năm Thân là Phục Long vận đến (tốt). Cứ thế suy ra các
Sơn – Hướng và các năm khác trong Lục Thập hoa giáp.
24 –SƠN LONG
VẬN TƯỜNG GIẢI .
1. Kim Long vận.
“ Kim Long thật thị hảo địa hình
Đại lợi lập trạch hòa an phần .
Nhân đinh đại phát, thọ trường vĩnh.
Vinh hoa, phước quý hựu vượng danh”
- Kim Long vận đến nên làm nhà, an táng mộ phần, tấn phát nhân đinh thêm trường
thọ, tiến tài tăng tấn,vinh hoa phú quý nổi danh, lục súc đại vượng.Trong 60
ngày sẽ thấy ứng nghiệm.
2. TIỀN LONG VẬN .
“ Tiền Long đáo hướng đại kiết xương
Lập trạch, an phần tu phương hướng.
Tài nguyên đại lợi, hựu phú quý
Nhân đinh hưng vượng, trí điền trang.”
- Tiền Long vận đến, nên làm nhà, an táng, đại cát đại lợi, nhân đinh, tiền của
được hưng vượng, ruộng vườn phát triển, chủ vượng đinh vượng tài .
3. KHỐ LONG VẬN.
“ Khố Long đáo lai hảo tu đinh
Đông – Tây – Nam – Bắc hữu tài truy.
Điền, tàm đại lợi, nhân đinh phát
Lục súc thuận lợi khả đại hưng “.
- Khố Long vận đến nên tu tạo nhà cửa, an táng mộ phần, phóng thủy, đều chủ gia
đình hòa thuận, làm lúa, tằm, chăn nuôi đại lợi, sinh quý tử, phát nhân đinh,
phát đại tài.
4. BẢO LONG VẬN .
“ Bảo Long đáo Sơn chính hảo tu
Tứ phương tài lai bất dụng cầu.
Chủ chiêu hoạnh tài, niên niên hữu.
Đại vượng điền, tàm, cập mã, ngưu.”
- Bảo Long vận đến nên khai môn, phóng thủy, tạo trạch, an phần mộ. Trong 60
ngày không mong cầu tiền tài cũng tự đến, trong nhà tiền của luôn luôn đầy đủ,
trọn năm trong nhà tăng nhân khẩu, sinh quý tử, ruộng tằm được mùa, lục súc hưng
vượng.
5. BẠI LONG VẬN.
“ Bại Long đáo Sơn thị hung tinh,
Tạo trạch, an phần định bất minh.
Quan phi, khẩu thiệt, hòa bệnh tật
Thất tài, thương súc, bại gia đinh “.
- Bại Long vận đến là hung tinh, nếu khai môn, phóng thủy, làm nhà, an táng mộ
phần đều bất lợi. Nội trong 100 ngày thương tổn gia súc, phạm hình luật, quan
phi khẩu thiệt, bệnh tật, hao tán tiền tài, nhân đinh bại thoái.
6. CUỒNG LONG VẬN.
“ Cuồng Long lập hướng cổ nhân kinh
Bệnh tật, quan tai tự họa hình.
Huyết quang hoành tử chiêu bất hạnh
Gia thất phá bại, thối nhân đinh “.
- Cuồng Long vận đến không nên tu tạo nhà cửa, an táng hay sửa chữa mộ phần, chủ
sinh việc quan phi, khẩu thiệt chẳng dứt, con cháu ngỗ nghịch, chết chóc, lắm điều
bất hạnh, vợ chồng phân ly, bệnh tật, tiền tài, lục súc thất thoát. Trong 3 năm
ứng nghiệm điều hung.
7. QUAN LONG VẬN.
“ Quan Long tạo táng hỉ nhân tâm
Đại lợi, Âm – Dương hòa tu doanh.
Gia quan tấn chức, tài nguyên vượng
Đa sinh quý tử, phát hậu nhân. “
- Quan Long vận đến nên khai môn, phóng thủy, an phần mộ, sửa chữa nhà cửa, Âm
phần, Dương trạch đều tốt đẹp. Trong 3 năm sẽ thêm nhân đinh, vượng tiền tài,
thăng quan, tiến chức. Khai Huyệt mà thấy đá mềm ngũ sắc là ứng điềm cát lợi.
8. VƯỢNG LONG VẬN.
“ Vượng Long tọa hướng thị kiết thần
Gia đình hòa thuận, vượng nhân đinh.
Gia quan, tấn chức, tài canh quảng
Bất luận nam, nữ lợi khoa danh.”
- Vượng Long vận đến nên sửa chữa nhà cửa, an táng mộ phần, đinh, tài đều vượng,
thăng quan, tiến chức, đại lợi cho con cháu về đường học hành, thi cử. Khi khai
Huyệt thấy đất hoặc đá ngũ sắc, ấy là thiên nhiên chi kỳ Huyệt, rất vi diệu, đại
cát tường.
9. SUY LONG VẬN.
“ Suy Long đáo, vĩnh bất nghi tu
Tạo táng, an trạch định chủ ưu.
Tam niên ngũ tải gia phá bại
Nhân đinh, lục súc tẩu tha châu. “
- Suy Long vận đến chẳng nên khai môn phóng thủy, an táng mộ phần, sửa chữa nhà
cửa. Chủ nhân đinh thoái, bại tài, lắm chuyện buồn phiền, tiền tài hóa tro bụi.
Trong 3 năm phá bại gia sản, lục súc, nhân đinh suy bại, đinh tài đều bất lợi.
10. THƯƠNG LONG VẬN.
“ Thương Long tọa hướng đại hung tinh
Lập trạch, an phần đạo tặc xâm
Thị phi, khẩu thiệt, gia phá bại
Thủy biên lâm hạ định thương nhân “.
- Thương Long vận đến là đại hung tinh, nếu sửa chữa nhà cửa, an táng mộ phần
thì rước lấy chuyện thi phi, khẩu thiệt, trộm cướp hoành hành. Từ 3-5 năm sẽ thấy
phá bại tài sản, rước lấy nhiều chuyện thương tâm.
11. BỆNH LONG VẬN.
“ Bệnh Long bất kiết hựu chủ âm
Tạo trạch, an phần bách ưu tâm.
Điền viên thối bại, nhân đinh tổn
Thị phi, bệnh tai bất ly thân “
- Bệnh Long vận đến là vận chẳng lành, làm nhà, an táng, khai môn, phóng thủy đều
chẳng lợi. Từ 3-5 năm sẽ thấy nguy hại, gia đình suy sụp, bán sạch ruộng vườn,
tổn nhân đinh, bệnh tật triền miên.
12. ÔN LONG VẬN.
“ Ôn Long bổn thị hối muội tinh
Lục súc chiêu tổn, họa hựu xâm.
Bất xuất tam niên, tính ngũ tải
Họa khởi tiêu tường , hại nghiệp trầm “.
- Ôn Long vận là sao mờ tối, nếu làm nhà, an táng, lục súc hao tổn , tai họa đến.
Trong 3 năm có 5 lần thất bại, trong nhà hay thị phi, họa khởi từ nơi phòng
the, gia nghiệp lần hồi suy vong.
13. SINH LONG VẬN.
“ Sinh Long vận đáo nghi an, tu
Tấn tấn điền trang, cập mã ngưu.
Tâm địa thiện lương, phúc lộc đáo.
Tiền bần hậu phú vạn sự chu “
- Sinh Long vận đến nên khai môn, phóng thủy, an phần, tạo táng, chủ đại vượng
nhân đinh, tài lộc, sinh con cháu hiền lành, trước nghèo sau giầu. Khai Huyệt
thấy động vật sống tất là kỳ Huyệt .
14. TẤN LONG VẬN.
“ Tấn Long tọa hướng vượng gia viên,
Lục súc hưng vượng, tấn điền trang.
Đại phát nhân đinh, thiểu tai nạn,
Vinh hoa, phú quý, kỷ bách niên “.
- Tấn Long vận đến nên khai môn, phóng thủy, làm nhà, tạo tán, đại vượng nhân đinh,
tài lộc, gia đình ít tai nạn, vinh hoa, phú quý vài trăm năm, vạn sự cát tường,
như ý.
15. TỬ LONG VẬN.
“ Tử Long đáo lai nhân bi sầu
Tạo trạch, an phần họa vô hưu.
Bại tài, thương nhân, tổn lục súc
Quan phi, khẩu thiệt tử phong đầu. “
- Tử Long vận đến không nên làm nhà, an táng. Trong 5 năm lục súc không vượng,
của mất, người quan phi, khẩu thiệt, nhân khẩu ít dần, bệnh tật, tai họa chẳng
dứt.
16. ÁC LONG VẬN.
“ Ác Long bất khả tu doanh tang
Nhân khẩu bại thối, kiến tử vong.
Hoành họa, hung sự tùng thiên giáng
Lục súc đa tai, tổn điền trang.”
- Ác Long vận không nên làm nhà, an táng. Trong 5 năm tổn gia trưởng, người vật
hao tán, tai họa liên miên, trăm việc tiêu vong, khai Huyệt thấy đất đá sắc tía
là đại hung.
17. PHỤC LONG VẬN.
“ Phục Long lai đáo hỷ nhân tâm
Thích nghi lập trạch, hòa an phần.
Gia quan tấn chức, bách sự thuận.
Tiền bần hậu phú tử tôn vinh”.
- Phục Long vận an táng, làm nhà đều tốt đẹp, trước nghèo sau giầu, thăng quan
tiến chức, mọi việc đều tốt đẹp. Đinh, tài đều vượng. Khai Huyệt thấy đất ngũ sắc
là chân Huyệt.
18. GIAI LONG VẬN.
“ Giai Long đáo hướng lợi tu doanh
Đại lợi tạo trạch,hòa an phần.
Lục súc đại lợi, tử tôn quý
Gia đạo hưng long, phước tự lâm.”
- Giai Long vận nên làm nhà, an táng mộ phần, khai môn, phóng thủy. Trong 1 năm
thấy phát đạt, gia súc sinh trưởng, sinh quý tử. Khai Huyệt thấy những đồng tiền
cổ hay đá đen ấy là chân Huyệt.
19. CHÂN LONG VẬN.
“ Chân Long đáo sơn thọ trường cửu
Lập trạch, an phần phước bất khinh.
Ngũ niên chi nội năng kiến phát
Nhân tài lưỡng vượng, án đại hưng “
- Chân Long vận đến làm nhà, táng mả, khai môn, phóng thủy đều tốt, cát tường
lâu dài, chủ sinh người tuổi thọ cao. Trong 5 năm sẽ thấy phát đạt, người, của đều
thịnh.
20. PHÚC LONG VẬN.
“ Phúc Long tu doanh bất phát quan
Chỉ hữu phúc lộc đô tề hoàn.
Gia đình an ninh, vô thối loạn
Nhân, tài lưỡng vượng, kiết vĩnh niên “
- Phúc Long vận đến làm nhà, táng mả, khai môn, phóng thủy đinh tài đều vượng,
phúc lộc toàn lai, gia đình bình an. Chỉ có quan vận là không được hanh thông.
21. HỌA LONG VẬN.
“ Họa Long doanh tạo đại bất tường
Lập trạch, an phần định tai ương.
Ngũ nhiên chi nội kiến tai họa
Gia phá, nhân vong sự bất lương .”
Họa Long vận đến không nên làm nhà, an táng mả, chủ tai họa, quan phi khẩu thiệt.
Trong 5 năm sẽ hại người, tổn lục súc. Khai Huyệt thấy đồng tiền cổ hay đồ vật
quái lạ là đại hung.
22. HẠI LONG VẬN.
“ Hại Long doanh tu chiêu ôn Thần
Nhân ngưỡng mã phiên vi bệnh nhân.
Ngũ niên chi nội chiêu phá tổn
Tài táng , nhân vong thật khả lân “
- Hại Long vận không nên tu tạo nhà cửa, mồ mả, chủ bệnh tật vây thân, lục súc
ôn dịch. Trong 5 năm nhà phá, người mất, thật tang thương.
23. SÁT LONG VẬN.
“ Sát Long tọa hướng kim nhân kinh
Đại kị lập trạch, dữ an phần
Lục súc, nhân khẩu hữu thương tổn
Quan phi, tai họa bất li môn “
- Sát Long vận đại kị làm nhà, an táng, khai môn, phóng thủy. Chủ sự lục súc tổn
thất, người mất của hao, phạm cửa quan quyền, sinh lắm điều tai họa.
24. HAO LONG VẬN.
“ Hao Long tai họa bất nhất bàn
An phận, lập trạch thị phi triền.
Nhân đinh ngu muội, tiền tài tán
Lục súc bất thuận, gia bất an.”
Họa Long vận đến không nên làm nhà, táng mả, chủ tai họa chẳng dứt, tiền tài
hao tán, chủ sinh người ngu muội, lục súc chẳng lợi. Khai Huyệt thấy quái vật,
quái thạch rất hung.
















